Nguyễn Thị Lan Anh

Hỏi đáp về chế độ cho NLĐ bị tai nạn giao thông chết trên đường đi làm

Trường hợp nào người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động? Các quyền lợi mà người lao động được hưởng khi bị tai nạn lao động? Chủ thể nào có trách nhiệm giải quyết quyền lợi cho người lao động khi bị tai nạn lao động?

1. Luật sư tư vấn quy định về chế độ tai nạn lao động:

Tai nạn lao động là rủi ro mà người lao động luôn phải đối mặt trong quá trình làm việc của mình. Chế độ tai nạn lao động là một trong những chính sách an sinh với mục đích chia sẻ gánh nặng rủi ro về thu nhập, từ đó giúp người lao động vượt qua khó khăn.

Theo đó, người lao động cần nắm rõ các quy định pháp luật có liên quan nhằm đảm bảo tối đa quyền và lợi ích của mình. Trường hợp còn phân vân, bạn có thể liên hệ với chúng tôi thông qua các hình thức sau:

- Gọi điện thoại tới số tổng đài 1900.6169

- Gửi tới địa chị mail:  luatsu@luatminhgia.vn

- Tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Số 218 đường Hoàng Ngân (Dãy sau), Trung Hòa, Cầu Giấy, TP Hà Nội 

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi về trường hợp người lao động bị tai nạn trên đường đi làm về. 

2. Luật sư tư vấn trường hợp người lao động bị tai nạn trên đường đi làm về:​

Kính gửi: công ty luật Minh gia, xin quý công ty giải đáp và hướng dẫn cho tôi giải quyết chế độ cho NLĐ bị tại nạn giao thông trên đường đi làm và chết. Cụ thể như sau ;- Lúc 13:30 ngày 26/07/2016, anh Nguyễn Văn A bị tai nạn trên cầu V khi đang trên đường đi làm ( sang công ty). --> thuộc khung giờ làm việc của đơn vị từ 13:00 - 16:30.- Anh A tham gia BHXH từ T11/2015.- Biên bản tai nạn và Giấy chứng tử : có - Gia đình anh có : 2 con nhỏ < 18 tuổi đang đi học, vợ làm ruộng, mẹ đẻ và bố mẹ vợ còn sống> 60 tuổi không có lương.Trong t/h này : 1. Công ty chúng tôi có phải chi trả bồi thường gì cho NLĐ không ?2. Thân nhân của đã mất sẽ nhận được những khoản nào từ BHXH? Qui trình giải quyết thế nào?Kính mong Quý công ty chỉ giúp tôi cách giải quyết chế độ cho t/h này sớm. Vì tôi đã báo Giảm BHXH từ Tháng 07/2016 luôn . Và tôi được biết là hưởng chế độ trợ cấp tuất ngay sau tháng liền kề là T8/2016 nhưng vụ việc xảy ra cuối tháng nên có gấp gáp. -- Thanks & Regards.

Trả lời tư vấn. Trước tiên, cám ơn bạn vì đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến bộ phận tư vấn của Công ty luật Minh Gia! Về trường hợp này chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn như sau:

Thứ nhất: về câu hỏi công ty bạn có phải chi trả, bồi thường gì cho người lao động không.

Theo quy định tại Điều 43 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì người lao động được hưởng chế độ tại nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong thời gian và tuyến đường hợp lý.

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5%trở lên do tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này."

Như vậy Đối với trường hợp này sẽ được xác định đây là một vụ tại nạn lao động, do đó công ty bạn sẽ có những trách nhiệm sau đây:

Căn cứ vào Điều 144  quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và Điều 145 quy định về quyển của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Bộ luật lao động năm 2012) có ghi nhận như sau:

"...

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

4. trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 của điều này." 

Như vậy trong trường hợp này công ty bạn sẽ có trách nhiệm bồi thường cho người lao động 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Thứ hai: Về chế độ bảo hiểm xã hội.

1. Trợ cấp mai táng ( Điều 66)

Theo quy định tại Điều 66 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì trường hợp người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:

Mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở.

2. Trợ cấp tuất hàng tháng

Điều 67 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:

a) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;

b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

Thân nhân quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định tại Luật này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

3. Mức trợ cấp tuất hàng tháng

 Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợpthân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

Trường hợp một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định tại quy định trên.

4. Trợ cấp một lần

Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật bảo hiểm xã hội thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:

1. Người lao động chết không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này;

2. Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này;

3. Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

4. Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật này thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.

5. Mức trợ cấp 1 lần (Điều 70)

1. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật này.

2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

3. Mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp tuất một lần là mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Hỏi đáp về chế độ cho NLĐ bị tai nạn giao thông chết trên đường đi làm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng!

Cv Nguyễn Huyền - Công ty Luật Minh gia!

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí