Lại Thị Nhật Lệ

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm những giấy tờ gì?

Nhờ luật sư tư vấn về hồ sơ hưởng chế độ thai sản như sau: Tôi làm việc ở công ty A từ 20xx. Đến tháng 8/201x tôi nghỉ sinh con và nhân viên phụ trách BHXH công ty A báo giảm thai sản cho tôi (thời đó được nghỉ 4 tháng). Trong thời gian tôi nghỉ thai sản thì người phụ trách này cũng nghỉ việc và khi bàn giao lại cho người mới không nhắc tới chuyện báo tăng lại cho tôi khi tôi đi làm trở lại. Đến đầu 2013 tôi nghỉ việc ở công ty này và chuyển sang công ty B.

Công ty B tiếp tục đóng BHXH cho tôi trên số sổ cũ đến hết tháng 3/2014 thì tôi chuyển sang cty C. Công cty C lại tiếp tục đóng BHXH cho tôi đến nay (2/20xx). Có nghĩa là tôi chưa được chốt sổ BHXH ở bất kỳ công ty nào. Và khi tra online BHXH theo số sổ của tôi thì đều thấy ghi là tôi vẫn nghỉ thai sản từ 201x đến giờ. 

Vậy tôi phải làm gì? Với các vấn đề nêu trên, liệu tôi có khả năng lấy được tiền thai sản cho lần sinh thứ 2 này ở 201x không? Và tôi muốn cty A chốt sổ cho tôi và bỏ thời gian đóng BHXH ở cty B để nhanh chóng nhận tiền thai sản ở cty C thì có được không? Tôi cần phải làm gì? Xin cảm ơn quý công ty.

1. Tư vấn: Hồ sơ hưởng chế độ thai sản theo quy định pháp luật

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi tư vấn đến công ty Luật Minh Gia. Chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

- Về hồ sơ giấy tờ cần chuẩn bị để hưởng bảo hiểm thai sản

Căn cứ theo Điều 101 luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về hồ sơ hưởng chế độ thai sản như sau:

“1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.”

>> Tư vấn về hồ sơ, giấy tờ hưởng chế độ thai sản, gọi: 1900.6169

Như vậy, nếu bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản thì cần làm hồ sơ nộp cho cơ quan, đơn vị  nơi bạn đang công tác.Trong trường hợp bạn đang làm việc một đơn vị sự nghiệp thì hồ sơ hưởng chế độ thai sản bao gồm những giấy tờ trên không bao gồm sổ bảo hiểm xã hội, do đó việc bạn chưa chốt sổ bảo hiểm không ảnh hưởng đến việc hưởng chế độ thai sản.

- Về việc hủy sổ BHXH để nhận chế độ thai sản

Tuy nhiên, theo khoản 9 điều 9 quyết định 636/QĐ- BHXH thì hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với người lao động đã thôi việc, phục viên, xuất ngũ trước thời Điểm sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi gồm: Sổ BHXH và hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp bạn đã nghỉ việc tại công ty C và hiện nay không tham gia lao động tại đơn vị sự nghiệp nào thì hồ sơ hưởng chế độ thai sản của bản bắt buộc phải có sổ BHXH.

Căn cứ theo quy định tại Mục 5 Công văn số 3663/BHXH-THU quy định như sau:

“Trường hợp người lao động cam kết không thừa nhận quá trình tham gia BHXH, BHTN thì phải trình bày rõ trong đơn đề nghị (mẫu D01 -TS). Cán bộ xử lý nghiệp vụ khóa dữ liệu quá trình đóng BHXH,BHTN bằng phương án KB, KT và lập biên bản hủy sổ tại mục ” Hủy có nhiều sổ”. Đơn đề nghị của NLĐ có phê duyệt của Ban Giám Đốc BHXH quận, huyện hoặc Lãnh đạo phòng thu BHXH thành phố để thay thế cho sổ thu hồi. Trường hợp đặc biệt phải phục hồi lại quá trình đã khóa phương án KB, KT, thì chỉ được thực hiện khi có sự phê duyệt (nơi đã khóa dữ liệu trước đây) của Ban Giám đốc BHXH quận, huyện hoặc lãnh đạo phòng chức năng của Thành phố và đúng theo quy trình phục hồi số sổ đã hủy”. 

Nếu bạn quyết định hủy sổ bảo hiểm cũ và chỉ tiếp tục đóng tiếp vào sổ bảo hiểm mới thì bạn lên cơ quan BHXH cấp quận/huyện hoặc lãnh đạo phòng thu BHXH thành phố để nộp đơn đề nghị hủy sổ bảo hiểm (Mẫu D01-TS) và cam kết không thừa nhận quá trình đóng BHXH của mình trong thời gian ghi trên sổ BHXH mà bạn yêu cầu hủy. Khi đó, thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở sổ bảo hiểm cũ sẽ bị khóa.

Tuy nhiên, bạn chỉ làm thủ tục hủy sổ bảo hiểm khi thuộc một trong hai trường hợp: thời gian đóng bảo hiểm xã hội bị trùng hoặc có nhiều sổ bảo hiểm xã hội. Trong trường hợp trên bạn nên liên hệ trực tiếp với bên công ty để chốt sổ sau đó nộp sang công ty B, sau khi công ty B chốt và trả sổ thì bạn nộp sổ BHXH cho công ty hiện đang làm việc để được tiếp tục đóng BHXH và được hưởng các chế độ BHXH sau này. 

- Về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt HĐLĐ

Căn cứ theo Điều 47 bộ luật lao động năm 2012 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động:

“1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.”

Như vậy, trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày. Bên phía công ty A và công ty B có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

Việc công ty A và công ty B không chốt và trả sổ bảo hiểm xã hội cho bạn là trái quy định của pháp luật. Bạn có thể liên hệ trực tiếp với phía công ty để yêu cầu trả sổ. Nếu công ty không trả thì bạn có thể khiếu nại lên Công đoàn cơ sở hoặc Thanh tra Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp quận/ huyện nơi công ty đặt trụ sở để đòi lại quyền lợi của mình theo quy định về nhiệm vụ của thanh tra nhà nước về lao động quy định bộ luật lao động: “Giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động theo quy định của pháp luật”. Hoặc khởi kiện ra Tòa án nơi công ty bạn có trụ sở nếu còn thời hiệu khởi kiện.

Bộ luật lao động quy định về thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân:

“1. Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

2. Thời hiệu yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.”

---

2. Tư vấn về chế độ thai sản và hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Câu hỏi:

Em làm cho một công ty ở trong miền Nam. Em tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 6/20xx đến 11/20xx do sức khoẻ em yếu nên đã xin nghi làm để về ngoài miền Bắc sinh ngày dự sinh của em là cuối tháng 4/20xx.

Vậy em có đủ điều kiên hưởng chế độ thai sản không. Nếu đủ thì em làm hồ sơ gửi lên bhxh huyện (tỉnh) nơi em cư trú có được giải quyết không hay phải gửi trong miền nam. Và hồ sơ hưởng thai sản như thế nào. Mong luật sư tư vẫn cho em. Em xin cám ơn!

Trả lời:

Luật Minh Gia cảm ơn câu hỏi và đề nghị tư vấn của bạn. Trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Về điều kiện hưởng chế độ thai sản

Căn cứ theo điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

"1.Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

...

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

..."

Như vậy, theo quy định này, điều kiện để lao động nữ sinh con được hưởng chế độ thai sản là là đã đóng bảo hiểm từ đủ 6 tháng trong vòng một năm trước khi sinh. Trường hợp của bạn là trong vòng một năm từ tháng 4/2015 đến tháng 4/2016 bạn phải đóng đủ 6 tháng BHXH bắt buộc. Do vậy, nếu bạn đóng bảo hiểm từ đầu tháng 6/2015 đến hết tháng 11/2015 thì bạn có đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

Về hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Để thực hiện hưởng chế độ thai sản, bạn chuẩn bị hồ sơ như sau:

- Sổ BHXH.

- Giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con.

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thai sản.

Trường hợp bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản nhưng đã nghỉ việc và trở về Bắc thì bạn có thể gửi hồ sơ hưởng tại cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương. Khi đi, bạn cần mang theo cả sổ hộ khẩu.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề bạn quan tâm. Nếu còn vướng mắc hoặc chưa rõ bạn vui lòng liên hệ: 1900.6169 để được giải đáp.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí