Hỏi đáp pháp luật Lao động

  • Đóng bảo hiểm tại tỉnh cũ khi đã chuyển sang tỉnh khác làm việc

    • 24/02/2016
    • Lê Văn Chức
    • Tôi sinh ngày 10/5/1963, định xin nghỉ việc tại cơ quan nhà nước (đang xin nghỉ hưu theo 108 nhưng tôi không đủ điều kiện nằm trong phạm vi đươc hưởng), nên tôi muốn chuyển sang công ty tư nhân xin việc và vẫn muốn tiếp tục đóng BHXH, xin cho tôi hỏi:

     

    - Khi nghỉ việc tại cơ quan NN tôi có được hưởng quyền lợi gì không? hiện nay tôi đã đóng BHXH được 20 năm 8 tháng, BHTN trên 36 tháng, nếu trong vòng 3 hoặc 6 tháng tôi tìm được việc thì BHXH có tính liên tục hay không?có được hưởng BHTN không? nếu qua Cty mới tôi tiếp tục đóng BHXH thì có cộng thêm số năm cho đủ tuổi nhận lương hưu không?

    - Nếu khi làm tại công ty mới nếu khác tỉnh thành thì có khó khăn không? tôi tiếp tục đóng BHXH tại tỉnh củ được không? nếu tiếp tục đóng BHXH, để thuận tiện nhất tôi nên đóng BHXH ở đâu ?

    Xin chân thành cảm ơn.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Đóng bảo hiểm tại tỉnh cũ khi đã chuyển sang tỉnh khác làm việc. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng.

     Trả lời: cảm ơn bạn đã gửi nội dung đề nghị tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia chúng tôi, trường hợp của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

    Thứ nhất, về quyền lợi khi nghỉ việc:

    Nếu bạn là công chức, thì khi nghỉ việc, bạn được hưởng trợ cấp thôi việc như sau:

    Điều 5 Nghị định số 46/2010/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp thôi việc:

    “Công chức thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc như sau: cứ mỗi năm làm việc được tính bằng 1/2 (một phần hai) tháng lương hiện hưởng, gồm: mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có). Mức trợ cấp thấp nhất bằng 01 (một) tháng lương hiện hưởng.”

    Nếu bạn là viên chức, thì Điều 45 Luật Viên chức 2010 quy định về chế độ thôi việc đối với viên chức:

    “1. Khi chấm dứt hợp đồng làm việc, viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”

    Do đó, khi bạn nghỉ việc, bạn có thể được hưởng trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp.

    - Về trợ cấp thôi việc, Điều 39 Nghị đinh số: 29/2012/NĐ-CP quy định về hưởng trợ cấp thôi việc:
     
    “1. Trợ cấp thôi việc đối với thời gian công tác của viên chức từ ngày 31 tháng 12 năm 2008 trở về trước được tính như sau:
     
    a) Cứ mỗi năm làm việc được tính bằng 1/2 (một phần hai) tháng lương hiện hưởng, gồm: Mức lương theo chức danh nghề nghiệp, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
     
    b) Mức trợ cấp thấp nhất bằng 01 (một) tháng lương hiện hưởng;
     
    d) Trường hợp viên chức được tuyển dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2003 trở về sau, thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian làm việc theo hợp đồng làm việc (cộng dồn) kể từ khi viên chức có quyết định tuyển dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2008.
     
    2. Trợ cấp thôi việc đối với thời gian công tác của viên chức từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 đến nay được thực hiện theo quy định của pháp luật về trợ cấp thất nghiệp.”

    Như vậy, theo quy định trên, với thời gian công tác hơn 20 năm thì nếu bạn là viên chức thì bạn cũng vẫn được hưởng trợ cấp thôi việc bằng 9 tháng tiền lương như đối với công chức.

    Thứ 2, về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp:

    Điều 53. Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

    1. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này.

    2. Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian được hưởng theo quyết định thì tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này.

    3. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây:

    a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    b) Tìm được việc làm;

    c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    d) Hưởng lương hưu hằng tháng;

    ...
    4. Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều này được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo khi đủ điều kiện quy định tại Điều 49 của Luật này.

    Thời gian bảo lưu được tính bằng tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi thời gian đóng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp, theo nguyên tắc mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.


    Nếu bạn đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật thì khi đang hưởng bảo hiểm thất nghiệp mà bạn tìm được việc làm thì bạn không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp nữa và thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của bạn sẽ được bảo lưu theo quy định tại Khoản 4 Điều 53 Luật việc làm. Nếu như bạn đã hưởng hết bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian bạn đã hưởng bảo hiểm thất nghiệp sẽ không được tính nữa.

    Theo quy định tại Khoản 4 Điều 53 Luật việc làm:

    “4. Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều này được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo khi đủ điều kiện quy định tại Điều 49 của Luật này.

    Thời gian bảo lưu được tính bằng tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi thời gian đóng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp, theo nguyên tắc mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp”.

    Nếu như bạn chuyển sang Công ty khác làm việc thì bạn bắt buộc phải chốt sổ bảo hiểm ở cơ quan làm việc cũ và bắt buộc phải nộp bảo hiểm tại cơ quan bảo hiểm tỉnh nơi cơ quan mới của bạn đăng ký trụ sở chính, địa bàn nơi cấp giấy phép kinh doanh cho chi nhánh và thời gian nộp bảo hiểm xã hội khi công tác tại cơ quan mới sẽ được tính cộng dồn với thời gian đã tham gia bảo hiểm xã hội tại cơ quan cũ để tính các chế độ hưởng bảo hiểm xã hội khi đủ điều kiện.
     

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Đóng bảo hiểm tại tỉnh cũ khi đã chuyển sang tỉnh khác làm việc. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng!
    CV: Tạ Nga - Công ty Luật Minh Gia

    Hotline: 1900.6169