Bùi Hoài My

Đơn phương chấm dứt hợp đồng có phải hoàn trả chi phí đào tạo?

Chí phí đào tạo là gì? Trong trường hợp nào người lao động phải bồi thường chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động? Mức bồi thường chi phí đào tạo là bao nhiêu? Luật Minh Gia tư vấn như sau:

1. Luật sư tư vấn về lao động

Người sử dụng lao động và người lao động ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động. Khi thực hiện hoạt động đào tạo, người lao động phải cam kết thời gian làm việc tại công ty sau khi kết thúc thời gian đào tạo. Vấn đề đặt ra là, nếu người lao động không làm việc đúng thời hạn như cam kết thì có phải hoàn trả chi phí đào tạo hay không?

Để giải đáp những vướng mắc liên quan đến chi phí đào tạo và hợp đồng lao động, bạn hãy liên hệ tới luật sư Luật Minh Gia bằng cách gửi câu hỏi tư vấn hoặc Gọi: 1900.6169, chúng tôi sẽ hỗ trợ, giải đáp giúp bạn.

2. Người lao động hoàn trả chi phí đào tạo khi chấm dứt hợp đồng lao động

Nội dung đề nghị tư vấn: Bạn em đang làm lái xe tại một công ty, khi ký hợp đồng thì bên công ty yêu cầu bạn em đặt cọc 50 triệu để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng và giữ gìn xe. Bạn em đồng ý và kí hợp đồng đó. Bạn em làm việc được khoảng 1 năm thì công ty cho đi đào tạo thêm ở Toyota 10 ngày. Sau khoảng 2 tháng làm nữa thì bạn em có xin nghỉ việc vì phải chăm mẹ ốm. Bạn em viết đơn xin chấm dứt hợp đồng với công ty thì công ty yêu cầu bạn em phải trả 50 triệu thỏa thuận trước đó, hoàn trả phí mà công ty đào tạo cho bạn em vì đấy là tiền của công ty, rồi còn thu chứng chỉ đào tạo đó nữa. Cho em hỏi bạn em có thể không trả 50 triệu đấy được không, và có phải trả cả tiền đào tạo và chứng chỉ nghề không. Và công ty yêu cầu như vậy thì có đúng quy định không ạ? Em cảm ơn.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho công ty Luật Minh Gia. Trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Thông tin bạn cung cấp không nêu rõ về việc bạn của bạn đã ký hợp đồng trong thời gian bao lâu. Nên có thể căn cứ vào điều 37 Bộ luật lao động 2012 quy định về người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

“1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.”

Căn cứ vào quy định trên, bạn của bạn có hoàn cảnh khó khăn nên có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với hợp đồng có thời hạn và có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với hợp đồng vô thời hạn nhưng phải báo trước 45 ngày.

Căn cứ vào Điều 20 BLLĐ quy định về Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động:

“1. Giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động”.

Như vậy, công ty đó không được phép giữ giấy tờ bản chính của bạn và việc công ty yêu cầu bạn bạn đóng 50 triệu để đảm bảo là trái với quy định của pháp luật. Do đó, bạn của bạn không phải trả số tiền đó cho công ty.

Do công ty đã chi trả chi phí đào tạo cho bạn của bạn đi học nên căn cứ vào khoản 3 điều 43 Bộ luật lao động 2012 thì bạn của bạn phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động. Do đó, công ty yêu cầu bạn của bạn hoàn trả lại chi phí đào tạo là đúng.

Gọi ngay