1. Trang chủ
  2.  › 
  3. Hỏi đáp pháp luật
  4.  › 
  5. Hỏi đáp Lao động
  • Điều kiện nghỉ hưu trước tuổi theo Luật BHXH năm 2014?

    • 16/02/2019
    • Trần Diềm Quỳnh
    • Tư vấn về điều kiện nghỉ hưu trước tuổi, cách tính lương hưu hàng tháng theo luật bảo hiểm xã hội năm 2014? Nội dung như sau: Theo luật BH mới tôi chưa hiểu rõ lắm về việc lộ trình trừ % nghỉ hưu trước tuổi sau 2018 và trước 2018, cụ thể trường hợp của tôi đến năm 2017 thì tôi 51 tuổi (nữ) và đã có 30 năm đóng BHXH thì tôi xin về hưu trước tuổi thì bị trừ 1% theo lộ trình hay là 2% , xin văn phòng Luật giải đáp hộ. Xin cảm ơn rất nhiều.

    Điều kiện nghỉ hưu trước tuổi theo Luật BHXH năm 2014?

    Điều kiện nghỉ hưu trước tuổi theo luật bảo hiểm xã hội

    Trả lời: cảm ơn bạn đã gửi nội dung đề nghị tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia chúng tôi, trường hợp của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:
     
    Thứ nhất, theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định về điều kiện để được nghỉ hưu trước tuổi như sau:
     
    “Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động
     

    1.Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a, Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

    b, Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

    c, Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

    2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a, Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên;

    b, Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành”.


    Căn cứ vào quy định như trên của Luật, nhữnng trường hợp sẽ được nghỉ hưu trước tuổi là:

    - Nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% từ năm 2016. Từ năm 2020 điều kiện là , nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

    - Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

    - Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 

    Trong trường hợp của bạn đến năm 2017 muốn nghỉ hưu trước tuổi thì bạn phải thuộc điều kiện về nghỉ hưu trước tuổi như chúng tôi trình bày. Còn nếu như không đủ điều kiện thì bạn bắt buộc phải chờ đủ tuổi nghỉ hưu là 55 tuổi đối với nữ.
     
    Thứ hai, về cách tính lương hưu, nếu như bạn đáp ứng điều kiện nghỉ hưu trước tuổi như trên, thì theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì các tính như sau: dù nghỉ trước năm 2018 hay sau năm 2018 thì mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.
     
    Như vậy, trường hợp của bạn nếu như bạn đáp ứng đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi như chúng tôi trình bày trên thì mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi sẽ giảm 2%.

     

    Trân trọng!
    CV tư vấn: Hoàng Huyền – Công ty Luật Minh Gia.

Bài viết nổi bật

TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN

Hỗ trợ miễn phí

 1900 6169