Hỏi đáp pháp luật Lao động

  • Điều kiện, mức hưởng chế độ hưu trí do về hưu trước tuổi theo Luật BHXH?

    • 06/03/2017
    • Ls Nguyễn Thảo
    • Luật sư hướng dẫn về điều kiện và cách tính tỷ lệ lương hưu, mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm để tính lương hưu. Cụ thể như sau:

    Câu hỏi đề nghị tư vấn:

    Chào Công ty luật TNHH Minh Gia. Mẹ em sinh ngày 24.6.1966, đến năm 2018 này mẹ em tròn 20 năm đóng bảo hiểm, với hệ số lương hiện nay là 3.96 và phụ cấp thâm niên 17%, phụ cấp đứng lớp 30%. Đến năm 2018 mẹ em tính về hưu trước tuổi, lúc đó hiện tại me em sẽ có hệ sô lương là 4.27, phụ cấp thâm niên là 19%. Vậy nếu nghỉ hưu năm 2018 mẹ em sẽ được nhận trợ cấp như thế nào và tiền lương hàng tháng được nhận là bao nhiêu? em xin trân thành cảm ơn!!!

    Trả lời tư vấn:

    Chào anh/chị! Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn một số trường hợp tương tự thông qua một hoặc một số bài viết cụ thể sau đây:
     
     
     
    - Thứ nhất, trợ cấp thôi việc và bảo hiểm thất nghiêp:
     
     
    Theo đó, trong trường hợp khi mẹ bạn về hưu năm 2018 thì phải xác định thời điểm đó mẹ bạn đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí hay chưa. Nếu đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí (về hưu trước tuổi) thì sẽ không được nhận trợ cấp thôi việc từ đơn vị và trợ cấp thất nghiệp từ trung tâm giới thiệu việc làm. Trường hợp, thời điểm nghỉ chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu thì sẽ nhận được trợ cấp thôi việc tương ứng mỗi năm công tác được 1/2 tháng lương (trừ đi quãng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp), tiền lương làm căn cứ để hưởng được xác định là tiền lương của tháng liền kề trước khi nghỉ việc; được hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng đóng từ đủ 12 36 tháng được hưởng 3 tháng trợ cấp với mức hưởng 60%, sau đó mỗi năm đóng thêm bảo hiểm thất nghiệp sẽ tính cộng thêm một tháng hưởng.
     
     
    -Thứ hai, Điều kiện để về hưu trước tuổi. 
     
     
    Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:
     

    Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

    "1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

    ..."

    Như vậy, đối chiếu với quy định trên thì trong trường hợp của bạn thì nếu mẹ đáp ứng đủ điều kiện về kết quả giám định mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đáp ứng đủ điều kiện để giải quyết chế độ hưu trí do về hưu trước tuổi. Theo đó, khi về hưu trước tuổi thì mức hưởng chế độ 

    Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng

    "1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

    2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

    a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

    b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

    Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

    3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

    Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi."

    Theo đó, mức lương hưu mà mẹ bạn nhận được là: 15 năm đầu đóng bảo hiểm tính bằng 45%, mỗi năm tăng thêm tính bằng 2%, tức thời gian đóng bảo hiểm 20 năm mẹ bạn sẽ nhận được mức hưởng 55%, nhưng do mẹ về hưu trước 3 năm tức bị giảm trừ đi 6% (mỗi năm về hưu trước thì bị giảm trừ 2%). Do vậy, tổng mức lương hưu hàng tháng mà mẹ nhận được sẽ là 49% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Đối với việc xác định tiền lương thực nhận hàng tháng thì do bạn không cung cấp rõ quá trình làm việc và thời gian đóng bảo hiểm xã hội trong suốt 20 năm của mẹ bạn nên không tính cụ thể cho bạn được. Tuy nhiên, bạn có thể dựa vào cơ sở dưới đây để xác định tiền lương bình quân tháng đóng bảo hiểm xã hội của mẹ bạn và sau đó nhân với mức hưởng 49% sẽ ra được lương hưu thực nhận hàng tháng.

    Điều 62. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần

    "1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:

    a) Tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

    b) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

    c) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

    d) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

    đ) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

    e) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

    g) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở đi thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

    2. Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộthời gian.

    3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này.

    4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

    Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình!

    Ngoài ra, Anh/chị có thể tham khảo thêm qua một số văn bản pháp luật sau đây có quy định và hướng dẫn đối với trường hợp của anh chị:

    Luật bảo hiểm xã hội 2014;

    Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn một số Điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm bắt buộc.

    Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hộ trợ pháp lý khác Anh/chị vui lòng liên hệ bộ phận luật sư trực tuyến của chúng tôi để được giải đáp: ( Tổng đài luật sư trực tuyến 1900.6169 )

    Trân trọng

    P.Luật sư trực tuyến – Công ty Luật Minh Gia

    Hotline: 1900.6169