Hỏi đáp pháp luật Lao động

  • Điều kiện hưởng lương hưu và cách tính mức lương hưu hằng tháng?

    • 31/07/2019
    • Bùi Hoài My
    • Luật sư tư vấn về vấn đề: Điều kiện hưởng lương hưu, cách tính mức hưởng lương hưu hằng tháng trong trường hợp đủ tuổi và về hưu trước tuổi cho người lao động.

    Nội dung tư vấn:

    Xin chào Luật sư. Xin luật sư giúp giải đáp thắc mắc cho tôi về việc được hưởng lương hưu. Đến ngày 23/9/2019 này tôi đúng 55 tuổi, đến hết năm 2019 tôi đã tham gia bảo hiểm xã hội được 20 năm 1 tháng. Như vậy hết năm 2019 tôi về hưu thì cách tính lương hưu được hưởng như thế nào? Xin luật sư vui lòng giải thích giúp. Xin chân thành cám ơn luật sư.Trân trọng!

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Gia. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

    Căn cứ Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội về Điều kiện hưởng lương hưu như sau:

    “1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

    b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

    c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

    d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

    2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

    b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

    c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

    3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

    4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt; điều kiện hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này”.

     Và Điều 56 Luật này quy định Mức lương hưu hằng tháng:

    “1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

    2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

    a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

    b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

    Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

    3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

    Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

    4. Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.

    5. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật này.

    6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này”.

    Vì bạn cung cấp thông tin chưa rõ ràng nên chúng tôi chia ra các trường hợp tư vấn như sau:

    + Trường hợp 1: Nếu bạn là Nữ, tính đến tháng 10/2019 bạn đủ 55 tuổi và có 19 năm 11 tháng tham gia bảo hiểm xã hội. Vì bạn chưa đủ 20 năm tham gia bảo hiểm xã hội nên bạn có thể đóng thêm 1 tháng bảo hiểm xã hội tự nguyện. Khi đó bạn được hương lương hưu tại tháng đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu và đã đóng đủ bảo hiểm xã hội cho số tháng còn thiếu.

     Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng trong trường hợp này được tính như sau: 15 năm đầu đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng 45%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

    Mức lương hưu hằng tháng của bạn được tính như sau:

    Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng: 15 năm đầu tính bằng 45%; từ năm thứ 16 đến năm thứ 20 là 5 năm, tính thêm: 5 x 2% = 10%;

    Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của bạn là: 45% + 10% = 55%.

    Mức lương hằng tháng của bạn được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng( 55%)  nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

    + Trường hợp 2: Nếu bạn là Nam, đủ 55 tuổi và đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoăc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên thì được hưởng lương hưu.

    Ví dụ bạn hưởng lương hưu vào năm 2019 thì Mức lương hưu hằng tháng của bạn được tính như sau:

    Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng: 17 năm đầu tính bằng 45%; từ năm thứ 18 đến năm thứ 20 là 3 năm, tính thêm: 3 x 2% = 6%;

    Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của bạn là: 45% + 6% = 51%.

    + Trường hợp nếu bạn là Nam làm việc trong môi trường bình thường thì điều kiện hưởng lương hưu là bạn từ đủ 60 tuổi và có đủ 20 năm tham gia bảo hiểm xã hội.

    Ví dụ khi bạn đã tham gia đủ 20 năm bảo hiểm xã hội nhưng chưa đủ 60 tuổi để về hưu thì bạn có thể làm hồ sơ hưởng chế độ lương hưu trong trường hợp suy giảm khả năng lao động.

    Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội quy định về Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động:

    1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

    b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

    c) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành”…

    Theo đó, nếu năm 2019 khi bạn nghỉ việc có đủ 20 năm tham gia bảo hiểm xã hội trở lên và tỷ lệ suy giảm khả năng lao động của bạn từ 61% trở lên thì bạn được hưởng lương hưu với mức hưởng như sau: cứ mỗi năm về hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Bạn về hưu trước 5 năm nên tỷ lệ suy giảm là 10%. Khi đó, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của bạn sẽ là 51% - 10% = 41%.

    Trân trọng!

    Phòng Luật sư tư vấn luật Lao động- Công ty Luật Minh Gia.

    Hotline: 1900.6169