Hỏi đáp pháp luật Lao động

  • Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    • 19/03/2019
    • Luật sư Trần Khánh Thương
    • Nhờ văn phòng giải đáp giúp về hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Chào anh chị, Tôi đã tham gia bảo được 6 năm. Nay tôi có quyết định chấm dứt hợp đồng lao động và chuẩn bị làm thủ tục xin hưởng bảo hiểm thất nghiệp.


    Trong thời gian này tôi có cùng một số người đứng ra mở một công ty cổ phần do tôi đứng tên giám đốc, tuy nhiên công ty công công ty chưa hoạt động và tôi cũng không có hợp đồng với bất kỳ tổ chức nào. Vậy tôi xin được hỏi trong trường hợp này tôi có thuộc diện được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không? Xin cám ơn!
     

    Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
     

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:
     
    Điều kiện để hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của
     Luật Việc làm 2013 như sau:

    “Điều kiện hưởng

    Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

    1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

    3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

    4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

    đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    e) Chết”.

    Đồng thời theo Điều 2 thông tư 04/2013 cũng quy định về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp .

    2. Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung được hướng dẫn thực hiện như sau:

    a) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo đúng quy định của pháp luật.

    Tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được tính nếu người sử dụng lao động và người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động đã thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc ít nhất 01 ngày trong tháng đó.

    b) Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây được viết tắt là Trung tâm Giới thiệu việc làm) khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.

    c) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm theo quy định tại Điểm b Khoản này, ngày thứ nhất trong 15 ngày nêu trên là ngày ngay sau ngày người lao động đăng ký thất nghiệp, tính theo ngày làm việc.

    Ngày làm việc áp dụng cho tất cả các trường hợp trong Thông tư này là ngày làm việc từ ngày thứ hai đến hết ngày thứ sáu hằng tuần.

    Như vậy, nếu sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp mà bạn chưa tìm được việc làm thì bạn được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

    >> Luật sư tư vấn thắc mắc về Bảo hiểm thất nghiệp, gọi: 1900.6169

    -------------------

    Câu hỏi thứ 2 - Chưa đủ tuổi có được nghỉ hưu hay không?

    Tôi là giáo viên mầm non thuộc tỉnh hà tây cũ và hiện tại theo sát nhập vào thủ đô hà nội năm 2008. tôi sinh 1963 đã công tác được 38 năm trong nghề và đã đóng bảo hiểm từ năm 1995. tính đến nay là 22 năm bảo hiểm. cho tôi hỏi là tôi về hưu trong năm 2017 này có đủ điều kiện về hưu không ạ. vì sang năm 2018 tôi sẽ bị bất lợi về lương hưu. và độ tuổi của t cũng đã xuống sức khỏe để tiếp tục công tác thêm.

    Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn trường hợp tương tự sau đây:

    >> Nghỉ hưu trước tuổi vào năm 2017

    Theo thông tin chị cung cấp thì trong năm 2017, chị 54 tuổi và có 22 năm đóng BHXH. Căn cứ Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về điều kiện hưởng lương hưu:

    "1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
    a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;
    b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;
    c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;
    d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp
    ..."

    Như vậy, điều kiện nghỉ hưu đối với lao động nữ là 55 tuổi và có trên 20 năm đóng BHXH. Do đó trong năm 2017, chị chưa đủ điều kiện để nghỉ hưu đúng tuổi. Tuy nhiên, chị có thể nghỉ hưu trước tuổi nếu đáp ứng được điều kiện quy định tại Điều 55 Luật bảo hiểm xã hội:

    Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

    1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
    a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;
    b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
    c) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

    Trong năm 2017, chị 54 tuổi và có trên 20 năm đóng BHXH nếu như bị suy giảm khả năng lao động 61% trở lên thì có thể nghỉ hưu trước tuổi.

    Trân trọng!
    Luật gia: Trần Thương - Công ty Luật Minh Gia

Bài viết nổi bật

    Hotline: 1900.6169