Bùi Hoài My

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp? Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính ra sao? Có thể hưởng bảo hiểm thất nghiệp một lần không? Trường hợp người lao động không nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì có phải làm thủ tục bảo lưu không?

1. Luật sư tư vấn về bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Bảo hiểm thất nghiệp góp phần giải quyết tạm thời các khó khăn về tài chính cho người thất nghiệp, giúp họ sớm tìm được là, giảm thiểu sự bất công và các tệ nạn xã hội trong cuộc sống. Với vai trò quan trọng của bảo hiểm thất nghiệp thì hiện nay Nhà nước ta quy định khá chặt chẽ về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Mặc dù bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập cho người lao động bị mất việc làm, tuy nhiên không phải người lao động nào cũng nắm rõ hết các quy định về điều kiện hưởng, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Do đó, rất nhiều trường hợp người lao động do không hiểu biết rõ quy định pháp luật nên không được giải quyết bảo hiểm thất nghiệp do quá thời hạn nộp hồ sơ. Để giảm thiểu những rủi ro không đáng có như trên hoặc trường hợp bạn đang gặp vướng mắc trong vấn đề liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp nói riêng và bảo hiểm xã hội nói chung thì bạn có thể liên hệ đến Luật Minh Gia để được chúng tôi hỗ trợ.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống chúng tôi tư vấn dưới đây về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

2. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Câu hỏi: Chào luật sư, cho em hỏi về điều kiện hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp như sau: Em nghỉ sinh em bé từ 28/08/2017. Em đóng BHTN từ tháng 8/2016. Tháng 8 em đã viết đơn xin nghỉ việc ở công ty để em nghỉ việc vào tháng 9/2017. Nhưng em vẫn hưởng chế độ thai sản của BHXH ở công ty. Em muốn hưởng BHTN một lần có được không? ĐếnTháng 4/2018 em mới xin lại vào công ty làm việc.

Trả lời. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Gia. Trường hợp này chúng tôi tư vấn cho bạn như sau.

Về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp, theo quy định tại điều 49 Luật Việc làm 2013 như sau:

“Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết”.

Và Khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định:

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đóng bảo hiểm thất nghiệp từ tháng 08/2016, quyết định thôi việc vào tháng 09/2017. Đến tháng 04/2018 bạn làm việc ở một công ty khác. Theo đó, trường hợp bạn muốn hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì bạn phải chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định pháp luật, đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, nộp hồ sơ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động và chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN.

Do thông tin bạn cung cấp không nói rõ bạn đã đăng ký thất nghiệp với trung tâm dịch vụ việc làm hay chưa và bạn cũng không nói rõ thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp của bạn nên chúng tôi chưa có căn cứ để xác định bạn có đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp không. Chúng tôi chỉ đưa ra những điều kiện được hưởng bảo hiểm thất nghiệp để bạn đối chiếu xem bạn có đáp ứng đủ các điều kiện nên trên không. Trường hợp đáp ứng tất cả điều kiện trên thì bạn sẽ được hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Ngoài ra, trung tâm dịch vụ việc làm sẽ tiến hành chi trả tiền bảo hiểm thất nghiệp theo từng tháng chứ không chi trả một lần như chế độ bảo hiểm xã hội một lần.

>> Tư vấn thắc mắc về Bảo hiểm thất nghiệp, gọi: 1900.6169

--------------

Câu hỏi thứ 2 - Yêu cầu công ty chi trả trợ cấp thôi việc quy định thế nào?

Kính gửi quý công ty, Tôi làm việc  từ ngày 2/3/2015, thử việc 02 tháng, sau đó tôi ký HDLD xác định thời hạn 1 năm. Đến cuối tháng 2/2016 tôi xin nghỉ thai sản, và đến tháng 5/2016 thì công ty chấm dứt hợp đồng theo diện là không tái ký HDLD. Từ đó đến nay tôi chỉ làm thủ tục và nhận BHTN tại cơ quan BHTN. Nhưng gần đây tôi mới được biết đến trợ cấp thất nghiệp mà công ty phải trả cho tôi. Như vậy, tính đến nay đã là 1 năm 2 tháng từ ngày tôi chính thức chấm dứt HDLD tại công ty, thì cho tôi hỏi vậy tôi có thể đòi được tiền trợ cấp thôi việc của công ty được không?

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn như sau:

Điều 48 Bộ luật lao động năm 2012 quy định Trợ cấp thôi việc

"1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc."

Theo quy định trên, nếu chấm dứt do hết hạn HĐLĐ mà chị đã có thời gian làm việc thực tế thường xuyên từ 12 tháng trở lên cho công ty thì chị được hưởng trợ cấp thôi việc.

Thời gian tính trợ cấp thôi việc của chị được tình bằng thời gian làm việc thực tế trừ đi thời gian tham gia BHTN. Nếu chị ký HĐLĐ 1 năm và được đóng đủ BHTN từ khi ký HĐ thì thời gian tính trợ cấp thôi việc là 02 tháng ( thời gian thử việc). 02 tháng được làm tròn là nửa năm. Trợ cấp thôi việc của chị = 1/4 tháng tiền lương.

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc

Nếu công ty chưa thanh toán trợ cấp thôi việc thì chị có quyền yêu cầu họ phải thanh toán theo quy định trên.

Gọi ngay