Hỏi đáp pháp luật Lao động

  • Danh mục Nghề - Công việc nặng nhọc - Độc hại - Nguy hiểm

    • 20/10/2015
    • Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn
    • DANH MỤC NGHỀ - CÔNG VIỆC NẶNG NHỌC - ĐỘC HẠI - NGUY HIỂM & ĐẶC BIỆT NẶNG NHỌC - ĐỘC HẠI - NGUY HIỂM (Do Bộ LĐTBXH ban hành & đang có hiệu lực thi hành )

    DANH MỤC NGHỀ - CÔNG VIỆC
     NẶNG NHỌC - ĐỘC HẠI - NGUY HIỂM
     & ĐẶC BIỆT  NẶNG NHỌC - ĐỘC HẠI - NGUY HIỂM
    (Do Bộ LĐTBXH ban hành & đang có hiệu lực thi hành )
     

    Số
    T.T

    Tên nghề
    hoặc công việc

    Đặc điểm về điều kiện lao động của nghề, công việc

    Văn bản
    quy định

    NGÀNH: KHAI KHOÁNG
    Điều kiện lao động loại VI

    1

    Khoan đá bằng búa máy cầm tay trong hầm lò.

    Nơi làm việc chật hẹp, thiếu ánh sáng, thiếu dưởng khí, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, ảnh hưởng bụi, ồn và rung vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần

    QĐ 1453/ LĐTBXH
    13/10/1995

    2

    Khai thác hầm lò.

    Nơi làm việc chật hẹp, thiếu dưỡng khí, công việc thủ công, rất nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của bụi, ồn, CO2.

    QĐ 915/ LĐTBXH
    30/7/1996

    3

    Sấy, nghiền, trộn, đóng gói vật liệu nổ.

    Công việc độc hại, nguy hiểm, thường xuyên tiếp xúc với nhiệt độ cao, ồn, bụi và hoá chất độc (TNT,CL2, Licacmon...)

    QĐ 915/ LĐTBXH
    30/7/1996

    4

    Lái máy xúc dung tích gầu từ 8m3 trở lên.

    Công việc nặng nhọc, tư thế lao động gò bó, chịu tác động của bụi, ồn và rung vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần.

    QĐ 915/ LĐTBXH
    30/7/1996

     
    Điều kiện lao động loại V

    1

    Khoan khai thác đá bằng búa máy cầm tay.

    Làm việc trên các sườn núi đá, công việc nặng nhọc, nguy hiểm ảnh hưởng của bụi, ồn và rung rất lớn.

    QĐ 1453/ LĐTBXH
    13/10/1995

    2

    Vận hành khoan xoay cầu, khoan búa ép hơi.

    Làm ngoài trời, nguy hiểm, tiếp xúc TX với ồn cao, bụi vượt tiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần.

    QĐ 1453/ LĐTBXH
    13/10/1995

    3

    Sửa chữa cơ điện trong hầm lò.

    Nơi làm việc chật hẹp, nguy hiểm, tư thế lao động gò bó, chịu tác động của ồn, bụi than.

    QĐ 915/ LĐTBXH
    30/7/1996

    4

    Vận hành trạm quạt khí nén, điện diezel, trạm xạc ắc quy trong hầm lò.

    Nơi làm việc hoặc chật hẹp, nguy hiểm,thiếu dưỡng khí, chịu tác động của ồn, bụi và nóng.

    QĐ 915/ LĐTBXH
    30/7/1996

    5

    Thợ sắt, thợ thác nước trong hầm lò.

    Công việc thủ công, nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của bụi, ồn và CO2.

    QĐ 915/ LĐTBXH
    30/7/1996

    6

    Lái, phụ lái đầu máy xe lửa chở than.

    Công  việc nguy hiểm, chịu tác động của ồn, rung và bụi.

    QĐ 915/ LĐTBXH
    30/7/1996

    7

    Vận tải than trong hầm lò.

    Công việc thủ công, nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của ồn, bụi và nóng.

    QĐ 915/ LĐTBXH
    30/7/1996

    8

    Đo khí, đo gió, trực cửa gió, trắc địa. KCS trong hầm lò.

    Công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tư thế lao động gò bó, ảnh hưởng của ồn, nóng ,bụi.

    QĐ 915/ LĐTBXH
    30/7/1996

    9

    Chỉ đạo kỹ thuật trực tiếp trong hầm lò.

    Giải quyết nhiều công việc phức tạp, nơi làm việc nóng, bụi và nguy hiểm.

    QĐ 915/ LĐTBXH
    30/7/1996

    10

    Thủ kho mìn trong hầm lò.

    Công việc độc hại, nguy hiểm ảnh hưởng của ồn, nóng và bụi.

    QĐ 915/ LĐTBXH
    30/7/1996

    11

    Lấy mẫu, hoá nghiệm phân tích than.

    Thường xuyên tiếp xúc với nóng, bụi, CO và các hoá chất độc khác.

    QĐ 915/ LĐTBXH
    30/7/1996

    12

    Làm và sửa chữa đường mỏ.

    Công việc thủ công nặng nhọc, chịu tác động của nóng, bụi và ồn.

    QĐ 915/ LĐTBXH
    30/7/1996

    13

    Vận hành máy khoan Super, khoan sông đơ, khoan đập cáp trên các mỏ lộ thiên.

    Công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của bụi, ồn và rung lớn.

    QĐ 915/ LĐTBXH
    30/7/1996

    14

    Bắn mìn lộ thiên.

    Công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của ồn, bụi và khí NO2.

    QĐ 915/ LĐTBXH
    30/7/1996

    15

    Khai thác đá thủ công.
    (Công nhân sản xuất đá thủ công)

    Công việc thủ công nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của nóng, bụi và ồn, dễ mắc bệnh nghề nghiệp.

    QĐ 915/ LĐTBXH
    30/7/1996

    16

    Lái, phụ xe, áp tải xe chở vật liệu nổ.

    Công việc độc hại, nguy hiểm chịu tác động của ồn và rung.

    QĐ 915/ LĐTBXH
    30/7/1996
     

    17

    Thuyền viên, kỹ thuật
    viên, thợ máy tàu vận tải thuỷ chở vật liệu nổ.

    Công việc độc hại, nguy hiểm chịu tác động của sóng nước, ồn và rung.

    QĐ 915/ LĐTBXH
    30/7/1996

    18

    Bảo quản bốc xếp vật liệu nổ.

    Công việc thủ công nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của bụi, khí độc.

    QĐ 915/ LĐTBXH
    30/7/1996

    19

    Thử nổ.

    Làm  ngoài trời nguy hiểm, chịu tác động của ồn, bụi và NO2.

    -nt-

    20

    Lái máy gạt, ủi có công suất từ 180CV trở lên.

    Tư thế làm việc gò bó, chịu tác động của bụi, ồn cao,rung mạnh

    -nt-

    21

    Rèn búa máy từ 1 tấn trở lên.

    Chịu tác động của nhiệt độ cao, rung động lớn và tiếng ồn vượt tiêu chuẩn cho phép.

    QĐ1152/
    LĐTBXH
    18/9/2003

    22

    Chỉ đạo sản xuất trực tiếp trong hầm lò (quản đốc, phó quản đốc, đội trưởng lò, lò trưởng).

    Giải quyết nhiều công việc phức tạp; nơi làm việc chật hẹp, thiếu dưỡng khí, chịu tác động của bụi, ồn, khí CO­2.

    QĐ1152/
    LĐTBXH
    18/9/2003

    23

    Quấn ống giấy bao gói vật liệu nổ

    Chịu tác động của nóng, hoá chất độ trong suốt ca làm việc

    -nt-


    ..................
    Tải về máy đề xem đầy đủ nội dung danh mục

    Hotline: 1900.6169