Vũ Thị Thảo

Công ty không thông báo khi hết hạn HĐLĐ thì xử lý như thế nào?

Luật sư tư vấn về các quy định của pháp luật và hướng xử lý đối với trường hợp người sử dụng lao động không thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động khi hết hạn hợp đồng.

1. Nghĩa vụ thông báo khi hết hạn hợp đồng lao động của công ty.

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Đặc biệt là sự thỏa thuận về thời gian làm việc là một trong những nội dung không thể thiếu khi giao kết hợp đồng lao động. Vậy khi hết hạn hợp đồng công ty có nghĩa vụ thông báo cho người lao động biết không ? Đây là một trong những vấn đề được quan tâm rất nhiều trong thời gian gần đây. Nếu bạn gặp vấn đề này cần tư vấn, hỗ trợ, bạn hãy liên hệ công ty Luật Minh Gia chúng tôi bằng cách gửi câu hỏi tư vấn hoặc Gọi  1900.6169, luật sư sẽ tư vấn cho bạn những nội dung sau:

+ Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi kết thúc hợp đồng lao động ;

+ Hướng giải quyết đối với trường hợp vi phạm ;

+ Mức xử phạt theo quyd dịnh của pháp luật ;

2. Công ty không thông báo khi hết hạn HĐLĐ thì xử lý như thế nào?

Câu hỏi: Tôi có kí hợp đồng lao động 9 tháng với công ty và đến ngày 31/12/2018 là hết hạn. Đúng ngày 31, công ty mới gửi quyết định xuống xưởng là không tiếp tục kí hợp đồng với tôi nữa và đề nghị tôi bàn giao tất cả thủ tục có liên quan.

Xin hỏi quý Luật sư là công ty làm như vậy có đúng trình tự chấm dứt hợp đồng hay không?Trong quá trình làm việc tôi luôn hoàn thành mọi công việc được giao. Thái độ tốt, cấp trên trực tiếp vẫn đề nghị kí hợp đồng mà Nhân sự lại đánh thông báo xuống như vậy. Còn 1 tháng nữa là đến Tết AL, tôi xoay không kịp để tìm việc mới. Mong Luật Sư giải đáp giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn tới công ty Luật Minh Gia, với trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Theo Điều 47 Bộ luật lao động 2012 quy định Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

"1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán."

Theo quy định trên, khi hợp đồng lao động hết hạn mà công ty không có nhu cầu kí tiếp HĐLĐ với bạn thì có quyền ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên, ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động hết hạn, công ty phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bạn biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động. Trường hợp công ty không thông báo cho bạn mà đến ngày 31/12/2018 ra quyết định chấm dứt HĐLĐ thì công ty đang có hành vi vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 95/2013/NĐ-CP, cụ thể:

"1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo bằng văn bản cho người lao động biết trước ít nhất 15 ngày, trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn."

Như vậy, trường hợp công ty có hành vi vi phạm thì bạn có thể nộp đơn đến Phòng LĐTBXH quận, huyện nơi công ty có trụ sở hoặc UBND để xử lý kịp thời hành vi vi phạm của công ty. 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Gọi ngay