Tuấn Luật sư

Công ty được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi nào?

Hiện nay, trước tình hình khó khăn do dịch bệnh nhiều doanh nghiệp đã tiến hành chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động và không giải quyết quyền lợi cho người lao động khi nghỉ việc, do đó để tránh thiệt hại khi bị đơn phương chấm dứt hợp đồng, người lao động cần nắm được các quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

1. Luật sư tư vấn về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động thì doanh nghiệp phải đảm bảo điều kiện về căn cứ chấm dứt theo quy định pháp luật và thời gian báo trước. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng lao động không đảm bảo các điều kiện theo quy định, điều này xâm phạm trực tiếp đến quyền lợi của người lao động.

Do đó, khi bạn gặp phải trường hợp trên và chưa biết phương án phải giải quyết như thế nào thì bạn có thể liên hệ với Luật sư của chúng tôi để được hỗ trợ giải đáp kịp thời liên quan đến các vấn đề:

- Căn cứ công ty chấm dứt có đúng theo quy định pháp luật hay không?

- Những khoản bồi thường người lao động nhận được khi công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật?

- Trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại Tòa án?

Bạn có thể gửi yêu cầu tư vấn hoặc gọi:  1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo trường hợp chúng tôi xử lý sau đây để có thêm kiến thức pháp lý trong lĩnh vực này.

2. Luật sư tư vấn về trường hợp công ty đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật

Nội dung tư vấn: Cho tôi hỏi về vấn đề đơn phương cắt hợp đồng lao động như sau: Vừa qua, tôi bị bảo vệ doanh nghiệp không cho vào làm việc với lý do bị chủ cho nghỉ việc, nhưng tôi không hề nhận được quyết định cho thôi việc. Vậy tôi có quyền khởi kiện hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của chủ doanh nghiệp không? Mong luật sư tư vấn giúp. Tôi xin cảm ơn.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Theo quy định tại Điều 38 Luật lao động 2012 quy định về Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động như sau:

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Như vậy công ty chỉ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động khi có một trong các căn cứ tại Khoản 1 nêu trên. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động thì người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động số ngày nhất định tùy theo hợp đồng lao động đã ký với người lao động theo quy định của pháp luật.

khoi-kien-lao-dong-jpg-09102014015129-U16.jpg

Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi nào?

Trong trường hợp của bạn công ty đã cho bạn nghỉ việc mà không có lý do và cũng không báo trước cho bạn biết. Như vậy người sử dụng lao động đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Bạn có quyền khởi kiện ra tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty đó có trụ sở để yêu cầu giải quyết quyền lợi cho bạn.

Khi đó, người sử dụng lao động phải có nghĩa vụ sau:

Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

------------

>> Tư vấn thắc mắc về chấm dứt hợp đồng lao động, gọi: 1900.6169

Câu hỏi thứ 2 - Thanh toán chế độ ốm đau theo hợp đồng bảo hiểm sức khỏe toàn diện

Chào luật sư. Em có câu hỏi xin được luật sư giải đáp giúp. Em có tham gia hợp đồng trả góp của ngân hàng tài chính fecredit và có đóng bảo hiểm. Nhưng chẳng may em bị ốm nặng không thể lao động được trong mấy tháng nay. Em có hỏi bên Fe về chế độ bảo hiểm thì bên họ đòi giấy giám định sức khỏe. Mà em không thể đi lại để giám định được. Vậy bây giờ em cần làm thủ tục gì để được hưởng bảo hiểm. Nếu giám định ốm đau không có mặt được thì cần thủ tục như thế nào . Em nằm liệt mấy tháng toàn người nhà đi đóng trả góp trong khi em có đóng bảo hiểm dủi do. Mong luật sư giải đáp giúp em. Chân thành cảm ơn.

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi tư vấn cụ thể như sau:

Theo thông tin anh/chị cung cấp thì anh/chị có mua hợp đồng bảo hiểm sức khỏe với công ty bảo hiểm Fecredit. Trường hợp ốm đau sẽ được bảo hiểm thanh toán chế độ ốm đau theo hợp đồng bảo hiểm đã mua.

Về nguyên tắc, khi đề nghị thanh toán chế độ ốm đau anh/chị sẽ phải có các giấy tờ chứng minh về tình trạng ốm đau của mình (giấy khám sức khỏe, hồ sơ bệnh án, chứng từ y tế, chứng từ thanh toán...). Đồng thời việc đi khám sức khỏe phải do anh/chị trực tiếp đi khám, không thể khám vắng mặt được. Hiện tại tình trạng ốm đau của anh/chị cũng khá trầm trọng, cần thiết phải đến các cơ sở khám chữa bệnh để điều trị. Do đó, anh/chị cần trực tiếp đến cơ sở khám chữa bệnh để được điều trị và có các chứng từ để thanh toán chế độ ốm đau với bên công ty bảo hiểm.

Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình!

Hotline: 1900.6169