Luật sư Trần Khánh Thương

Có được tinh giảm biên chế khi doanh nghiệp giải thể không?

Tinh giản biên chế là một trong những chính sách của nhà nước áp dụng đối với những đối tượng là công chức, viên chứ, đánh giá, phân loại, đưa ra khỏi biên chế những người dôi dư, không đáp ứng yêu cầu công việc, không thể tiếp tục bố trí sắp xếp công tác khác và giải quyết chế độ, chính sách đối với những người thuộc diện tinh giản biên chế. Vậy nghỉ hưu trước tuổi theo dạng tinh giản biên chế được xác định như thế nào? Việc giải quyết những chế độ khi nghỉ hưu do tinh giản biên chế được quy định ra sao?

Câu hỏi tư vấn: Chào luật sư, tôi sinh ngày 12/7/1971 nữ viên chức công tác từ tháng 6/1999 và đóng BHXH từ đến nay. Tháng 6/2016 doanh nghiệp giải thể vậy xin hỏi theo nghị định 108 tôi còn thiếu 2 tháng mới đủ 50 tuổi để hưởng lương hưu. Vậy nếu tôi nghỉ hưu có bị trừ tỷ lệ không. Vậy trường hợp tôi có được áp dụng không còn nếu tôi làm hồ sơ nghỉ do giảm khả năng lao động thì có được không và tỉ lệ giảm trừ bao nhiêu ? Vậy xin hỏi và cảm ơn  luật sư.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Luật Minh Gia, sau khi nghiên cứu trường hợp của bạn chúng tôi đưa ra nội dung tư vấn như sau:

Thứ nhất, điều kiện nghỉ hưu trước tuổi theo tinh giản biên chế.

Theo quy định Điều 8 Nghị định 143/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2014 về chính sách tinh giản biên chế

"Điều 8. Chính sách về hưu trước tuổi

1. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu có tuổi thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng các chế độ sau:

a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động;

c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 (một phần hai) tháng tiền lương.

…”

Vậy trong trường hợp này, chị sinh ngày 12/7/1971 và theo quy định về độ tuổi nghỉ hưu tại Điều 169 BLLĐ 2019 thì thời điểm chị đủ độ tuổi nghỉ hưu là khi đủ 58 tuổi. Hiện nay, chị mới 48 tuổi 10 tháng mà đối tượng nghỉ theo dạng tinh giản biên chế có số tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi và thấp hơn tối thiểu 02 tuổi theo quy định về độ tuổi nghỉ hưu theo quy định của BLLĐ 2019.

Hiện nay, chị chưa đủ điều kiện để nghỉ hưu trước tuổi theo dạng tinh giản biên chế. Chị sẽ phải đợi đủ tuổi nghỉ hưu là 58 tuổi, hoặc trường hợp nghỉ hưu trước tuổi nhưng thấp hơn tối đa 05 tuổi và thấp hơn tối thiểu 02 tuổi theo quy định về tuổi nghỉ hưu của BLLĐ 2019, cùng với đó là đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.

Thứ hai, về việc giảm trừ tỷ lệ lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi.

Theo quy định tại Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội về mức lương hưu hàng tháng

Điều 56. Mức lương hưu hàng tháng

1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

…”

Trong trường hợp chị nghỉ hưu trước tuổi mà đáp ứng đủ các điều kiện về nghỉ hưu trước tuổi theo dạng tinh giản biên chế theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 143/2020/NĐ-CP phía trên thì sẽ không bị trừ tỷ lệ lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi. Còn nếu chị không đủ điều kiện trên, phải nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động thì mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi thì tỷ lệ lương hưu sẽ bị giảm 2%. Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

Để giải quyết nhanh nhất vấn đề của bạn, hãy liên hệ

Liên hệ tư vấn