Tuấn Luật sư

Có áp dụng hình thức biệt phái với viên chức đang nuôi con nhỏ?

Câu hỏi đề nghị tư vấn: Chào cty ạ. Em là gv mới công tác từ tháng 8/2015 đến nay. Từ tháng 8/2015 đến tháng 8/2016 là em hết tập sự. Hiện nay em đang đi làm cách nhà 40km, do em có con nhỏ (8 tháng) không có người chăm nom nên em muốn xin chuyển về công gần nhà để tiện chăm sóc con nhỏ.

 

Em nghe nói em chưa công tác đủ thời gian để luân chuyển nhưng e chuyển theo nguyện vọng thì cần thời gian công tác đủ 6 tháng không tính năm tập sự có phải không ạ. Nếu chuyển được em cần làm hồ sơ những gì và tiến hành như thế nào ạ. Mong cty tư vấn giúp em ạ. Em xin chân thành cảm ơn.

 

>> Tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6169

 

Trả lời tư vấn: Cám ơn bạn đã gửi thông tin tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi giải quyết như sau:

 

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đang là giáo viên và đến hết tháng 8/2016 là hết thời gian tập sự, như vậy bạn sẽ được xác định là viên chức và chịu sự điều chỉnh của Luật viên chức 2010. Trường hợp bạn muốn chuyển nơi làm việc sang đơn vị khác thì sẽ áp dụng hình thức biệt phái theo quy định tại Điều 36 Luật viên chức 2010, cụ thể:

 

"1. Biệt phái viên chức là việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập quyết định việc biệt phái viên chức.

 

2. Thời hạn cử biệt phái không quá 03 năm, trừ một số ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định.

 

3. Viên chức được cử biệt phái phải chịu sự phân công công tác và quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi được cử đến.

 

4. Trong thời gian biệt phái, đơn vị sự nghiệp công lập cử viên chức biệt phái có trách nhiệm bảo đảm tiền lương và các quyền lợi khác của viên chức.

 

5. Viên chức được cử biệt phái đến miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.

 

6. Hết thời hạn biệt phái, viên chức trở về đơn vị cũ công tác. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cử viên chức biệt phái có trách nhiệm tiếp nhận và bố trí việc làm cho viên chức hết thời hạn biệt phái phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức.

 

7. Không thực hiện biệt phái viên chức nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi."

 

Từ quy định trên và đối chiếu với trường hợp của bạn, bạn chỉ có thể chuyển nơi làm việc nếu đơn vị bạn đang làm việc có quyết định biệt phái để cử bạn đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định (không quá 3 năm). Tuy nhiên, vì bạn đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi (con bạn đang 8 tháng tuổi) nên đơn vị nơi bạn đang làm việc sẽ không được ra quyết định biệt phái với bạn. Như vậy, hiện tại bạn không thể chuyển sang nơi làm việc khác được mà bạn phải chờ đến khi con bạn đủ 36 tháng tuổi và đơn vị bạn ra quyết định biệt phái với bạn. 

 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hộ trợ pháp lý khác Anh/chị vui lòng liên hệ bộ phận luật sư trực tuyến của chúng tôi để được giải đáp: ( Tổng đài luật sư trực tuyến 1900.6169 )

 

====================

Câu hỏi thứ 2: Viên chức khi thôi việc thì các chế độ được hưởng như thế nào?

 

Câu hỏi đề nghị tư vấn: Tôi sinh năm 21/01/1960, công tác 3 năm 11 tháng trong quân đội, công tác trong ngành GD-ĐT 32 năm. Hiện nay tôi bị bệnh ung thư thanh quản điều trị tại bệnh viện Ung bứu TP Hồ Chí Minh, bị cắt không nói được; nhập viện tháng 8/2016 ra viện tháng 3/2017; hiện nay đang vẫn thường xuyên tái khám. Xin được Luật sư tư vấn như sau:

1.Tôi muốn xin nghỉ việc phải làm thủ tục gì? Là Phó Hiệu trưởng hiện nay tôi vẫn vào đơn vị làm việc và làm những việc viết lách, làm báo cáo, kế hoạch...cho đơn vị

2. Nghỉ việc được hưởng các chế độ gì? Được hưởng rút BHXH 1 lần không? Được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

3.Nếu được hưởng BHXH 1 lần thì còn được hưởng các khoản nào khác không?

 

Trả lời tư vấn: Cám ơn bác đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Gia, với câu hỏi của bác thì công ty xin ty tư vấn như sau;

 

Thứ nhất, giải quyết thôi việc đối với viên chức

 

Theo quy định tại Điều 38 Nghị định 29/2012/NĐ-CP, viên chức được giải quyết thôi việc trong các trường hợp sau :

 

Điều 38. Giải quyết thôi việc

 

1. Viên chức được giải quyết thôi việc trong các trường hợp sau:

 

a) Viên chức có đơn tự nguyện xin thôi việc được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản;

 

b) Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 29 Luật viên chức;

 

c) Đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức khi có một trong các trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều 29 Luật viên chức.

 

2. Viên chức chưa được giải quyết thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

 

a) Đang bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

 

b) Chưa làm việc đủ thời gian cam kết với đơn vị sự nghiệp công lập khi được cử đi đào tạo hoặc khi được xét tuyển;

 

c) Chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

 

d) Do yêu cầu công tác và chưa bố trí được người thay thế.”

 

Do đó nếu hiện nay tình hình sức khỏe của bác không đảm bảo để thực hiện công việc  và có nguyên vọng thôi việc thì bác có thể làm Đơn xin thôi việc gửi đến người đứng đầu đơn vị bác công tác để được giải quyết.

 

Thứ hai, các chế độ khi viên chức thôi việc

 

Theo quy định tại Điều 45 Luật viên chức 2010, khi chấm dứt hợp đồng làm việc thì bác sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc do đơn vị sự nghiệp của bác chi trả và chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo Luật bảo hiểm xã hội 2014.

 

Điều 45. Chế độ thôi việc

 

1. Khi chấm dứt hợp đồng làm việc, viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

 

2. Viên chức không được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

 

a) Bị buộc thôi việc;

 

b) Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc mà vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 29 của Luật này;

 

c) Chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 5 Điều 28 của Luật này.”

 

Mức hưởng trợ cấp thôi việc được xác định theo Điều 39 Nghị định 29/2012/NĐ-CP như sau

 

Điều 39. Trợ cấp thôi việc 

 

1. Trợ cấp thôi việc đối với thời gian công tác của viên chức từ ngày 31 tháng 12 năm 2008 trở về trước được tính như sau: 

 

a) Cứ mỗi năm làm việc được tính bằng 1/2 (một phần hai) tháng lương hiện hưởng, gồm: Mức lương theo chức danh nghề nghiệp, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có); 

 

b) Mức trợ cấp thấp nhất bằng 01 (một) tháng lương hiện hưởng; 

 

c) Trường hợp viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2003, thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian làm việc (cộng dồn) kể từ khi viên chức có quyết định tuyển dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2008. 

 

d) Trường hợp viên chức được tuyển dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2003 trở về sau, thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian làm việc theo hợp đồng làm việc (cộng dồn) kể từ khi viên chức có quyết định tuyển dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2008…

 

Thứ ba, điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

 

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng làm việc, nếu bác chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp  cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi bác muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.  Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm chi trả trợ cấp thất nghiệp cho bác nếu có đủ các điều kiện quy định tại Điều 49 Luật việc làm 2013. Cụ thể:

 

Điều 49. Điều kiện hưởng

 

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

 

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

 

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

 

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

 

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

 

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

 

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

 

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

 

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

 

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

 

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

 

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

 

e) Chết.”

 

Thứ tư, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần

 

Nếu bác thuộc các trường hợp quy định tại Điều 60 của Luật bảo hiểm xã hội 2014, nếu có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần. Cụ thể:

 

Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

 

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

 

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

 

b) Ra nước ngoài để định cư;

 

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

 

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.”

 

Hoặc bác có thể hưởng bảo hiểm xã hội một lần sau 1 năm nghỉ việc nếu thời giant ham gia bảo hiểm của bác chưa đủ 20 năm, theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 93/2015/NĐ-CP.

 

Điều 1. 

 

1. Người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội để đủ điều kiện hưởng lương hưu nhằm bảo đảm cuộc sống khi hết tuổi lao động theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014. 

 

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần...”

 

Trân trọng

P.Luật sư trực tuyến – Công ty Luật Minh Gia

Hotline: 1900.6169