Hỏi đáp pháp luật Lao động

  • Chế độ nghỉ hưu trước tuổi theo Luật bảo hiểm xã hội 2014

    • 27/08/2015
    • Ls Dương Thị Châm
    • Thưa quý công ty tôi sinh 18 tháng 3 năm 1957 nếu tôi về nghỉ hưu theo chế độ bhxh thưc hiện từ đầu tháng 1 năm 2016 vậy cách tính lương hưu như thế nào thời gian tôi công tác từ tháng 7 năm 1977 và nếu tôi xin nghỉ vào tháng 4 năm 2016 có bị trừ tuổi không và nếu trừ là bao nhiêu phần trăm xin cám ơn luật sư.


    Chế độ nghỉ hưu trước tuổi theo Luật bảo hiểm xã hội 2014
    (Ảnh minh họa)

    Trả lời tư vấn: Cảm ơn bác đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bác chúng tôi tư vấn như sau:

    Tính đến tháng 4 năm 2016 bác đủ 59 tuổi và do bác không nói rõ bác đóng bảo hiểm xã hội từ năm nào nên chúng tôi giả sử  bác đóng bảo hiểm xã hội từ năm bác bắt đầu công tác (từ tháng 7 năm 1977 đến tháng 4 năm 2016) , theo đó có 38 năm đóng bảo hiểm xã hội.

    Nếu bác xin nghỉ hưu vào tháng 4 năm 2016 thì Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 sẽ được áp dụng đối với trường hợp của bác.
    Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định điều kiện hưởng lương hưu như sau:

    “1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

    b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

    c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

    d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

    2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;
    ...
    Do bác không nói rõ bác thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội nào nên chúng tôi chia làm 2 trường hợp như sau:

    TRƯỜNG HỢP 1 : bác thuộc một trong các đối tượng sau:

    Thứ nhất, Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

    Thứ hai,  Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

    Thứ ba, Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

    Trường hợp bác thuộc một trong các đối tượng trên thì bác đủ điều kiện hưởng lương hưu trừ trường hợp:

     Một là theo Điều 29 Luật Công an nhân dân quy định hạn tuổi phục vụ của sĩ quan Công an nhân dân như sau:

    “1. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của sĩ quan Công an nhân dân quy định như sau:
    a) Cấp úy: 53;

    b) Thiếu tá, Trung tá: nam 55, nữ 53;

    c) Thượng tá: nam 58, nữ 55;

    d) Đại tá: nam 60, nữ 55;

    đ) Cấp tướng: nam 60, nữ 55.
    ...”
    Hai là, Điều 27 Luật cơ yếu quy định hạn tuổi phục vụ của người làm công tác cơ yếu như sau:

    “1. Hạn tuổi phục vụ của người làm công tác cơ yếu là quân nhân, Công an nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật về Quân đội nhân dân và Công an nhân dân. Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân thực hiện theo quy định của Bộ luật lao động.

    2. Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân có đủ điều kiện bảo hiểm xã hội của Nhà nước thì được nghỉ hưu; trường hợp có thời gian công tác trong tổ chức cơ yếu đủ 25 năm đối với nam, đủ 20 năm đối với nữ và đóng đủ bảo hiểm xã hội, trong đó có ít nhất 05 năm là người làm công tác cơ yếu mà cơ quan cơ yếu không còn nhu cầu bố trí công tác trong tổ chức cơ yếu hoặc không chuyển ngành được thì được nghỉ hưu trước hạn tuổi quy định tại khoản 1 Điều này”

    Ba là, Điều 13 Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam quy định tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan như sau:
         “1. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm:

         Cấp Úy:                nam 46, nữ 46;

         Thiếu tá:              nam 48, nữ 48;

         Trung tá:              nam 51, nữ 51;

         Thượng tá:             nam 54, nữ 54;

         Đại tá:                nam 57, nữ 55;

         Cấp Tướng:             nam 60, nữ 55.
         ...”.
    Nếu bác thuộc một trong ba trường hợp trên thì tuổi hưởng lương hưu của bác sẽ theo các quy định trên còn nếu không thì bác đã đủ tuổi hưởng lương hưu và mức lương hưu của bác được tính như sau:

    45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội + 15x2% =75%  (75% tương ứng với 30 năm đóng bảo hiểm xã hội)

    Bác có 38 năm đóng bảo hiểm xã hội nên ngoài tiền lương hưu hàng tháng bác sẽ được hưởng trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu như sau:

    8 x 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội = 4 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

    TRƯỜNG HỢP 2: bác không thuộc một trong các trường hợp trên thì bác vẫn chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu trừ trường hợp bác bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên hoặc có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.

    Trường hợp bác bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì mức lương hưu hang tháng của bác được tính như sau: 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội + 15x2%  - 2%=73% 

    Trường hợp bác có nguyện vọng nghỉ hưu vào tháng 4 năm 2016 mà chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu bác có thể bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và đến khi bác đủ điều kiện hưởng lương hưu bác mới được hưởng lương hưu và hoàn toàn không bị trừ tuổi mà tính theo số năm đóng bảo hiểm xãhội của bác.
     

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Chế độ nghỉ hưu trước tuổi theo Luật bảo hiểm xã hội 2014. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng
    C.V: Minh Trang - Công ty Luật Minh Gia.

    Hotline: 1900.6169