Hỏi đáp pháp luật Lao động

  • Chế độ hưu trí đối với trường hợp về hưu trước tuổi

    • 16/01/2019
    • Lê Văn Chức
    • Chào luật sư, giải đáp giúp tôi về chế độ hưu trí như sau. Tôi sinh năm 1969, tôi công tác trong ngành giáo dục từ tháng 1 năm 1991. Tôi muốn nghỉ hưu năm 52 tuổi. Vậy tôi sẽ nghỉ theo diện nào? Chế độ lương hưu quy định thế nào? tôi xin cảm ơn.

     

    >> Tư vấn thắc mắc về chế độ hưu trí qua tổng đài: 1900.6169

     

    Trả lời: Cảm ơn bác đã tin tưởng gửi yêu cầu tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia. Với trường hợp của bác, chúng tôi tư vấn như sau:

     

    Căn cứ theo quy định tại Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng lương hưu như sau:

     

    “Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

     

    1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

     

    a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

     

    b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

     

    c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

     

    d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

    …”.

     

    Theo quy định nêu trên, điều kiện để hưởng lương hưu đối với nam là phải đủ 60 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên. Đối với nữ là phải đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

     

    Tại Điều 55 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động như sau:

     

    “Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

     

    1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

     

    a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

     

    b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

     

    c) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

    …”.

     

    Và tại Điều 16 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn cụ thể về điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động:

     

    Điều 16. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

     

    Người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

     

    1. Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80% và đảm bảo điều kiện về tuổi đời theo bảng dưới đây:

     

    Năm nghỉ hưởng lương hưu

    Điều kiện về tuổi đời đối với nam

    Điều kiện về tuổi đời đối với nữ

    2016

    Đủ 51 tuổi

    Đủ 46 tuổi

    2017

    Đủ 52 tuổi

    Đủ 47 tuổi

    2018

    Đủ 53 tuổi

    Đủ 48 tuổi

    2019

    Đủ 54 tuổi

    Đủ 49 tuổi

    Từ 2020 trở đi

    Đủ 55 tuổi

    Đủ 50 tuổi

     

    2. Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi.

     

    3. Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

     

    Do thông tin bác cung cấp không rõ ràng là nam hay nữ. Vì vậy, bác cần đối chiếu cụ thể trường hợp của mình theo các quy định nêu trên.

     

    Mức lương hưu hàng tháng được tính như sau:

     

    “Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng

     

    1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

     

    2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

     

    a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

     

    b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

     

    Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

     

    3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

     

    Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

    …”

     

    Ngoài ra, bạn tham khảo nội dung tư vấn áp dụng Văn bản pháp luật tại thời điểm gửi câu hỏi như sau:

     

    Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014, có hai chính sách hưu trí được đặt ra đó là: chế độ hưu trí hàng tháng và chế độ bảo hiểm xã hội một lần tương ứng với từng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội khác nhau.

     

    Trong trường hợp của anh, do công tác trong ngành giáo dục không nằm trong danh mục nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành nên việc anh muốn nghỉ hưu ở tuổi 52, tương ứng anh sẽ được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng hoặc chế độ bảo hiểm xã hội một lần khi đáp ứng các điều kiện sau:

     

    Đối với hưu trí hàng tháng:

     

    - Tính đến năm anh 52 tuổi ( năm 2021), anh phải đáp ứng điều kiện đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội trở lên.

     

    - Bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên. ( Theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 55, Luật BHXH 2014).


    Mỗi năm nghỉ sớm trước tuổi trong trường hợp trên, lương hưu hàng tháng sẽ bị trừ đi 2%. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 56, Luật BHXH 2014:

    3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%”.

     

    Nếu anh không đáp ứng đủ các điều kiện trên nhưng tính đến năm 2021, anh đã có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì khi về hưu ở tuổi 52, anh vẫn được hưởng hưu trí hàng tháng, tuy nhiên anh phải đợi đến khi đủ 60 tuổi thì mới bắt đầu được giải quyết chế độ bảo hiểm.

     

    Đối với chế độ bảo hiểm xã hội một lần:

     

    Theo quy định tại Điều 60, Luật BHXH 2014, anh sẽ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần khi:

     

    - Chưa đủ 20 năm đóng BHXH.

     

    - Ra nước ngoài để định cư;
    hoặc  Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

     

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Chế độ hưu trí đối với trường hợp về hưu trước tuổi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ: 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng!

    CV: Tạ Nga - Công ty Luật Minh Gia

    Hotline: 1900.6169