Đàm Minh Diệu

Công ty nợ bảo hiểm có được hưởng thai sản không?

Chế độ thai sản là một trong các chế độ được pháp luật quy định khi người lao động có tham gia chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc. Chế độ này rất quan trọng đối với người lao động đặc biệt là lao động nữ và chỉ được chi trả khi đáp ứng được đầy đủ các quy định của pháp luật, trong đó điều kiện doanh nghiệp không nợ tiền bảo hiểm xã hội là một trong những điều kiện cần thiết.

1. Luật sư tư vấn chế độ bảo hiểm thai sản

Vấn đề nợ tiền bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp đang là một trong các vấn đề nổi cộm trong xã hội vừa gây ảnh hưởng đến quá trình quản lý và giải quyết bảo hiểm của cơ quan có thẩm quyền, vừa gây ảnh hưởng lớn đến quyền và lợi ích của người lao động đặc biệt là người lao động đang thuộc trường hợp được hưởng chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn …

Và trên thực tế, có rất nhiều trường hợp người lao động đặc biệt là lao động nữ đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản nhưng do doanh nghiệp nợ tiền bảo hiểm xã hội dẫn đến người lao động bị ảnh hưởng quyền lợi. Vậy trong trường hợp như vậy người lao động nên giải quyết như thế nào? Các chế độ của người lao động trong trường hợp đó được bảo vệ hay không?

Đề được giải đáp cụ thể về các vấn đề liên quan đến chế độ tai nạn thai sản của lao động nữ bạn có thể liên hệ với công ty Luật Minh Gia để được tư vấn cụ thể về các vấn đề liên quan đến độ thai sản.

>> Tư vấn chế độ và điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản, gọi: 1900.6169

2. Chế độ hưởng thai sản khi công ty nợ bảo hiểm xã hội và chế độ dưỡng sức sau sinh

Câu hỏi:

Xin chào các anh chị công ty luật Minh Gia.Em có chút vấn đề mong anh chị giải đáp giúp. Em sinh con ngày 11/10/2017, đến đầu tháng 4/2018 em đi làm trở lại, đến đầu tháng 6 này vì điều kiện gia đình nên e quyết định nghỉ việc, nhưng hiện tại công ty đang nợ bảo hiểm nên em không rút được sổ và cũng chưa thanh toán được bảo hiểm thai sản. Em muốn hỏi là đến khi công ty thanh toán nợ bảo hiểm và chốt lại sổ cho em thì em có được hưởng chế độ thai sản không? Công ty phải giải quyết hay em có thể tự đi thanh toán ? Thời hạn cuối cùng để em nộp hồ sơ thanh toán là khi nào? E có được hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh k ạ? Cảm ơn anh chị!

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, về vấn đề trả và chốt sổ BHXH.

Căn cứ vào Điều 21 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì khi: "người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động phải cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội."

Trong trường hợp bạn muốn chốt sổ BHXH tại công ty cũ mà công ty cũ nợ tiền bảo hiểm, Công văn 2266/BHXH-BT có hướng dẫn như sau:

“a) Doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật còn nợ tiền BHXH, BHYT, nếu có người lao động chuyển nơi làm việc thì cơ quan BHXH xác nhận thời gian đóng BHXH trên sổ BHXH của người lao động đến thời điểm doanh nghiệp đã đóng BHXH để người lao động tiếp tục tham gia BHXH tại đơn vị mới, sau khi thu hồi được khoản nợ của doanh nghiệp thì xác nhận bổ sung thời gian đóng BHXH trên sổ BHXH của người lao động.

b) Đối với doanh nghiệp thực sự gặp khó khăn nợ BHXH, BHYT, nếu giám đốc doanh nghiệp có văn bản gửi cơ quan BHXH cam kết trả đủ tiền nợ BHXH, BHYT và thực hiện đóng trước BHXH, BHYT đối với người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ BHXH, người lao động thôi việc để giải quyết chế độ BHXH và chốt sổ BHXH, thì giám đốc BHXH tỉnh xem xét, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xác nhận thực trạng khó khăn của doanh nghiệp để giải quyết.”

Do bạn không nói rõ tình trạng lúc nợ tiền BHXH của công ty cũ nên có thể có những cách giải quyết như sau:

- Trường hợp 1: Công ty cũ giải thể hoặc phá sản thì bạn có thể tự mình mang sổ bảo hiểm đến cơ quan BHXH nơi công ty cũ đóng bảo hiểm để làm thủ tục chốt sổ. Khi đó, quá trình đóng BHXH của bạn ở công ty này sẽ được tính dựa trên thời gian công ty đã đóng cho bạn.

- Trường hợp 2: Công ty cũ của bạn thực sự gặp khó khăn trong vấn đề kinh tế. Bạn nên thỏa thuận với công ty về việc làm công văn cam kết sẽ nộp đủ tiền BHXH và thực hiện đóng trước BHXH, BHYT cho bạn thì cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ xem xét để chốt sổ BHXH cho bạn đến thời điểm bạn nghỉ việc tại công ty. 

- Trường hợp 3: công ty cũ của bạn hoạt động bình thường và cố ý không đóng BHXH cho người lao động.

Bạn cần yêu cầu công ty đóng ngay số tiền nợ BHXH tương ứng với thời gian bạn làm việc tại công ty cũ lên BHXH hoặc yêu cầu công ty làm công văn cam kết sẽ nộp đủ số tiền BHXH và đóng hết số tiền bảo hiểm xã hội của bạn. Sau đó cơ quan BHXH sẽ xem xét để chốt sổ. Nếu công ty không chấp thuận, bạn cần kiến nghị lên Phòng lao động thương binh xã hội yêu cầu can thiệp.

Thứ hai, về điều kiện hưởng chế độ thai sản của người lao động

Tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội quy định:

“Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.”

Như vậy, nếu trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con, bạn đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên hoặc từ đủ 03 tháng trở lên đối với người lao động khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản.

Thời hạn để nộp hồ sơ thanh toán hưởng chế độ thai sản: trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho người sử dụng lao động.

Thứ ba, về chế độ dưỡng sức sau sinh.

Căn cứ vào Điều 41 Luật bảo hiểm xã hội 2014 có quy định như sau:

“Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản.

1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.”

Chúng tôi sẽ ví dụ về vấn đề bạn đang nêu là hưởng thai sản trước và sau sinh con tại khoản 1 Điều 34 Luật này, do đó, nếu trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày và mức hưởng chế độ dưỡng sức sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Trân trọng.

Gọi ngay