Luật sư Vũ Đức Thịnh

Bố trí công việc không phù hợp có nghỉ việc được không?

Người lao động được hưởng chế độ gì sau nghỉ việc? Điều kiện để hưởng các chế độ được quy định như thế nào? Thời hạn hưởng trong bao nhiêu lâu? Luật Minh Gia sẽ giải đáp vấn đề này qua bài viết sau đây:

Nội dung đề nghị tư vấn: Dạ chào Luật sư! Tôi có thắc mắc muốn hỏi Luật sư một chút về trường hợp công ty chưa có việc làm và không tạo điều kiện cho người lao động làm việc thì có được chấm dứt hợp đồng lao động và có được hưởng trợ cấp thôi việc không? Nội dung như sau: Tôi làm cho một công ty từ tháng 10/2017 và công ty cổ đóng cho tôi BHXH, BHYT, BHTN đến tháng 11/2021 công ty không có việc và cho mấy trường hợp nghỉ tự túc và công ty cổ đóng cho chúng tôi Bảo hiểm, đến nay công ty cũng chưa có việc và công ty không tạo điều kiện cho chúng tôi làm, bảo chúng tôi nghỉ, có 3 phương án trên công ty đề ra là:

1. Tôi phải chấm dứt HĐLĐ

2. Tôi phải hoãn hợp đồng

3. Tôi phải làm đơn nghỉ tự túc đóng bảo hiểm 100%

Tôi trả lời với họ là tôi muốn chấm dứt HĐLĐ với công ty. Vậy tôi muốn hỏi Luật sư là tôi muốn chấm dứt HĐLĐ thì tôi có được hưởng trợ cấp TN không? Và hiện tại công ty đó đang nợ bảo hiểm nên họ chưa thể trả Sổ cho tôi, tôi phải làm gì? Mong Luật sư giải thích cho tôi. Cảm ơn Luật sư!

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Luật Minh Gia, vấn đề của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng

Căn cứ quy định về người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng tại Điều 35 Bộ luật Lao động:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;”

Như vậy, khi công ty không thể bố trí công việc và không bảo đảm điều kiện làm việc thì bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần phải báo trước. Sau khi chấm dứt hợp đồng công ty có nghĩa vụ phải thanh toán hết khoản tiền lương, trợ cấp và chốt sổ BHXH trả sổ và giấy tờ đầy đủ trong vòng 14 ngày.

Thứ hai, vấn đề hưởng trợ cấp thất nghiệp

Điều 49 Luật việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;”

Bạn đã đóng vào quỹ BHTN từ tháng 10/2017 đến tháng 11/2021 và chấm dứt hợp đồng lao động đúng theo quy định của pháp luật. Do đó, bạn đủ điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động mà bạn không tìm được việc làm thì sẽ nộp hồ sơ đến trung tâm dịch vụ việc tại nơi đang cư trú làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản.

Vậy, nếu bạn chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì bạn đủ điều kiện và được hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp với mức hưởng và thời gian hưởng như sau:

+ Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp (tiền lương tháng ghi trong hợp đồng lao động) của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

+ Thời gian hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp: tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng không quá tối đa 12 tháng.

+ Thời điểm hưởng trợ cấp: tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Bên cạnh chế độ trợ cấp thất nghiệp bạn còn được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí; được hỗ trợ học nghề nếu bạn có nhu cầu; được tổ chức BHXH đóng bảo hiểm y tế.

Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hàng tháng bạn phải trực tiếp thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm.

Bạn lưu ý: Do công ty nợ đóng bảo hiểm nên có thể trong quá trình giải quyết hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp có thể gặp một số rắc rối, bạn nên liên hệ với công ty để giải quyết về vấn đề nợ đóng bảo hiểm.

Để giải quyết nhanh nhất vấn đề của bạn, hãy liên hệ

Liên hệ tư vấn