Lò Thị Loan

Cách làm tròn thời gian để được hưởng chế độ thai sản?

Chế độ thai sản là một trong những chế độ quan trọng của của bảo hiểm xã hội, nhằm bù đắp thu nhập của người lao động khi đang trong thời gian nghỉ thai sản. Vậy điều kiện để được hưởng chế độ thai sản, cách xác định thời gian 12 tháng trước khi sinh con và các vấn đề pháp lý có liên quan. Đây là thắc mắc của rất nhiều người đã liên hệ với Luật Minh Gia để được hướng dẫn. Nếu bạn cũng có thắc mắc tương tự thì hãy liên hệ với chúng tôi

1) Luật sư tư vấn quy định pháp luật về chế độ thai sản.

Khi bạn có thắc mắc và liên hệ với Luật Minh Gia, Luật sư chúng tôi sẽ hướng dẫn, tư vấn để bạn nắm được các quy định về chế độ thai sản như:

+ Nắm được các điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật BHXH;

+ Nắm được các trình tự, thủ tục hưởng chế độ thai sản;

+ Biết được cách tính thời gian tham gia bảo hiểm xã hội để đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con;

Để liên hệ với chúng tôi và yêu cầu tư vấn, bạn vui lòng gửi câu hỏi hoặc Gọi: 1900.6169 , bên cạnh đó bạn có thể tham khảo thêm thông qua tình huống chúng tôi tư vấn sau đây: 

2) Quy định pháp luật về điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con.

Nội dung tư vấn: Tôi đóng bhxh từ tháng 9/2017- 5/2018 lúc này tôi chấm dứt hợp đồng lao động. Dự kiến sinh con vào 20/12/2018. Như vậy tôi có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản không? Theo tôi được biết thì sinh sau ngày 15 của tháng thì tháng đó được tính vào 12 tháng trước khi sinh con. Nhưng có trường hợp là tháng đó không đóng bhxh thì không được tính vào 12 tháng trước khi sinh con. Tôi rất băn khoăn không biết phải hiểu như thế nào mong được sự giải đáp. Cảm ơn! 

Trả lời:  Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Căn cứ vào Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

“Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản.

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này”.

Như vậy, nếu thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 sẽ được hưởng chế độ thai sản. Theo quy định trên thì để được hưởng chế độ thai sản, bạn phải đóng bảo hiểm xã hội ít nhất từ 6 tháng trở lên hoặc trong trường hợp lao động nữ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Theo đó, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được xác định như sau:

Căn cứ vào Điều 9 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Điều 9. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội khoản 3 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này”.

Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 59/2015 thời hạn 12 tháng trước khi sinh con được xác định như sau:

Nếu sinh con trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Nếu sinh con từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Trong trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì sẽ thực hiện theo điểm a Khoản 1 Điều 9 thông tư này ( tức là như trường hợp sinh con trước ngày 15 của tháng).

Như vậy, đối với trường hợp của bạn thời gian bạn đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 9/2017- tháng 5/2018 và lúc này bạn chấm dứt hợp đồng lao động, bạn dự kiến sinh con vào ngày 20/ 12/2018 thì ít nhất 6 tháng bạn đón bảo hiệm xã hội trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con của bạn được xác định từ tháng 01/2018 đến tháng 12/2018, như vậy bạn mới chỉ đóng bảo hiểm xã hội được 5 tháng trước khi sinh. Do đó, kết hợp với những điều kiện phân tích trên bạn sẽ không đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật. 

Hotline: 1900.6169