Tuấn Luật sư

Các loại hợp đồng lao động theo quy định tại Bộ luật lao động

Nên ký kết hợp đồng lao động theo loại nào? Xác định thời hạn hay không xác định thời hạn, thời gian ký hợp đồng với người lao động là bao lâu? quy định tại đâu là câu hỏi đặt ra cho không ít nhà tuyển dụng, người sử dụng lao động, trong trường hợp này đa phần doanh nghiệp chưa xác định rõ quy định pháp luật mà chỉ căn cứ theo nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Điều này ít nhiều gây khó khăn cho cả người sử dụng lao động và người lao động khi sảy ra tranh chấp.

1. Tư vấn xác định loại hợp đồng lao động

Để hiểu rõ hơn từng loại hợp đồng lao động, đối với từng người lao động, tính chất công việc thì tương ứng với từng loại hợp đồng khác nhau, bạn nên nghiên cứu kỹ quy định pháp luật hoặc hỏi ý kiến của luật sư tư vấn.

Trong trường hợp bạn không có thời gian tìm hiểu hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6169 Luật Minh Gia sẽ giải đáp mọi vướng mắc của bạn.

Ngoài ra, chúng tôi hướng dẫn về các loại hợp đồng lao động và hướng dẫn giao kết tại Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13, nội dung cụ thể như sau để bạn tham khảo thêm.

cac-loai-hop-dong-lao-dong-theo-quy-dinh-jpg-23082013100456-U1.jpg

Tư vấn quy định về hợp đồng lao động, Gọi: 1900.6169

2. Quy định về loại hợp đồng lao động

2. 1 - Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a)  Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

b)  Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

c)  Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

2.2 - Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản trên đây hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b trên đây trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c trên đây trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

2. 3 - Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.

>> Luật sư tư vấn thắc mắc về Hợp đồng lao động, gọi: 1900.6169

3. Tham khảo tình huống luật sư tư vấn về pháp luật lao động

Câu hỏi - Công ty có trách nhiệm như thế nào khi chấm dứt hợp đồng lao động?

Kính gửi luật sư! Em xin nhờ tư vấn như sau: Em làm việc cho 1 công ty. Và ngày 7-12-2018 công ty cho em nghĩ việc mà không báo trước. Nay em đã bàn giao công việc cho công ty theo quy định. Những đã hơn 2 tháng công ty vẫn không chốt sổ và trả sổ bảo hiểm xã hội cho em. Em đã nhiều lần yêu cầu công ty trả nhưng vẫn không được. Nay em gửi mail nhờ công ty tư vấn giúp em phải làm gì khởi kiện ra sao để đòi quyền lợi của người lao động. Rất mong được giúp đỡ. Em xin chân thành cảm ơn!

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi yêu cầu tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia. Với trường hợp của bạn, chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, nghĩa vụ của công ty khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Tại Điều 38 Bộ luật lao động 2012 quy định:

“Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.”.

Như vậy, để công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định pháp luật thì công ty phải đáp ứng các điều kiện về căn cứ chấm dứt theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Bộ luật lao động và thời gian báo trước là 30 ngày (đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn), 45 ngày (đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn).

Theo đó, với trường hợp của bạn, công ty cho bạn nghỉ việc không có lí do và cũng không báo trước cho bạn thì được coi là trường hợp công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Vì vậy, công ty phải có nghĩa vụ bồi thường theo quy định tại Điều 42 Bộ luật lao động 2012 như sau:

Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

Thứ hai, về nghĩa vụ của công ty khi chấm dứt hợp đồng lao động

Tại Điều 47 Bộ luật lao động 2012 quy định như sau:

“Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.”.

Theo quy định nêu trên thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, công ty phải có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của bạn; đồng thời phải làm thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho bạn, trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

Như vậy, trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội và trả sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động nghỉ việc là trách nhiệm của công ty.

Tại khoản 1 Điều 118 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

“Điều 118. Khiếu nại về bảo hiểm xã hội

1. Người lao động, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và những người khác có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.”.

Trong trường hợp này, công ty không trả sổ bảo hiểm xã hội cho bạn thì bạn có thể gửi đơn khiếu nại trực tiếp đến Giám đốc công ty hoặc bạn có thể gửi đơn khiếu nại tại Phòng lao động – thương binh và xã hội quận (huyện) nơi đơn vị có trụ sở yêu cầu Hòa giải viên lao động đứng ra hòa giải.

Bên cạnh đó, liên quan đến vấn đề tranh chấp về bảo hiểm xã hội thì không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải tại Phòng lao động thương binh và xã hội, bạn có thể trực tiếp làm đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân quận (huyện) nơi công ty đặt trụ sở để yêu cầu giải quyết.

Gọi ngay