Hỏi đáp pháp luật Lao động

  • Bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động

    • 15/09/2020
    • Minh Anh
    • Quan hệ lao động là gì? Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động được pháp luật quy định như thế nào? Trường hợp người lao động có hành vi gây thiệt hại đến tài sản của người sử dụng lao động thì người đó có phải bồi thường thiệt hại không?

    1. Luật sư tư vấn lao động

    Quan hệ lao động là một trong những quan hệ xã hội phổ biến trong xã hội ngày nay, phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động và người sử dụng lao động. Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của người lao động; khuyến khích những thoả thuận bảo đảm cho người lao động có những điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động; đồng thời, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội. Ngoài ta, Nhà nước còn tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo ra việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động. Bên cạnh các chính sách nhằm phát triển quan hệ lao động thì Nhà nước cũng ban hành các quy định pháp luật cụ thể về quyền và nghĩa vụ của các bên.

    Như vậy, để đảm bảo một cách tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ lao động thì mỗi bên phải tìm hiểu thật kỹ quy định pháp luật lao động. Trong trường hợp bạn có vướng mắc liên quan đến lĩnh vực lao động thì bạn có thể gửi câu hỏi đến Luật Minh Gia hoặc gọi Hotline1900.6169 để được chúng tôi hỗ trợ.

    Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống chúng tôi tư vấn sau đây để có thêm kiến thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. 

    2. Bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động được quy định như thế nào?

    Hỏi: Tôi là công nhân trong 1 công ty liên doanh. Cách đây vài tháng trong lúc vận hành tôi đã sơ suất làm hỏng máy. Công ty cho biết một số linh kiện máy cần phải thay mới giá trị lên tới 45 triệu đồng và yêu cầu tôi bồi thường bằng hình thức giữ lương mỗi tháng trừ 750.000 thời gian là 60 tháng. Công ty có hứa là số tiền giữ hàng tháng sau này sẽ trả lại cho tôi nếu tôi làm việc cho công ty đủ 5 năm, có thể trả lại sớm hơn dự định nếu tôi làm việc tốt. Công ty làm vậy có đúng không?

    Bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động

    Bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

    Theo thông tin bạn cung cấp thì trong lúc vận hành máy, do sơ suất đã làm hỏng máy và dẫn đến thiệt hại có thật trên thực tế đối với công ty. Việc công ty yêu cầu bạn bồi thường là hoàn toàn có căn cứ pháp luật. Căn cứ theo quy định của pháp luật, việc bồi thường thiệt hại được quy định như sau:

    Điều 130 – Bộ luật lao động 2012. Bồi thường thiệt hại

    1. Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc, thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

    2. Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hoả hoạn, địch họa, dịch bệnh, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.

    Căn cứ vào quy định trên của pháp luật có thể thấy rằng việc gây thiệt hại của anh vượt quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do đó việc bồi thường thiệt hại sẽ căn cứ theo quy định của pháp luật như sau:

    Điều 604 – Bộ luật dân sự 2005. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

    1. Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

    2. Trong trường hợp pháp luật quy định người gây thiệt hại phải bồi thường cả trong trường hợp không có lỗi thì áp dụng quy định đó.

    Điều 605 – Bộ luật dân sự 2005. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

    1. Thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thoả thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    2. Người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường, nếu do lỗi vô ý mà gây thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình.

    3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì người bị thiệt hại hoặc người gây thiệt hại có quyền yêu cầu Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

    Điều 608 – Bộ luật dân sự 2005. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm

    Trong trường hợp tài sản bị xâm phạm thì thiệt hại được bồi thường bao gồm:

    1. Tài sản bị mất;

    2. Tài sản bị huỷ hoại hoặc bị hư hỏng;

    3. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản;

    4. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

    Về việc khấu trừ tiền lương của bạn để thực hiện việc bồi thường thiệt hại được quy định như sau:

    Điều 101 – Bộ luật lao động 2012. Khấu trừ tiền lương

    1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 130 của Bộ luật này.

    2. Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.

    3. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập.

    Nếu như người sử dụng lao động khấu trừ tiền lương của bạn như vậy là hoàn toàn đúng. Tuy nhiên công ty tạo điều kiện cho anh nếu như làm hết 5 năm cho công ty thì công ty sẽ hoàn trả lại tiền cho bạn. Về vấn đề này, bạn cần yêu cầu công ty làm bản cam kết khi làm hết thời gian 5 năm tại công ty thì công ty sẽ chi trả lại toàn bộ số tiền đã thu cho bạn.

Bài viết nổi bật

    Hotline: 1900.6169