Hỏi đáp pháp luật Lao động

  • Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp tai nạn lao động

    • 12/10/2015
    • Luật sư Dương Châm
    • Quy định của pháp luật về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp như thế nào? NLĐ làm việc cho công ty nứơc ngoài bị tai nạn lao động và đang được hửởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng thì khi nghỉ việc có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không ? Trợ cấp tai nạn lao động vả trợ cấp mất sức lao động khác nhau hay không ?


    Hỏi: Theo quy định về điều kiện để lãnh bảo hiểm thất nghiệp: Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
       +  Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
       + Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
    Vậy khi một người lao động làm ở công ty nước ngoài bị tai nạn lao động giám định thương tật là 32% nên được lãnh trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng. Xin cho hỏi khoản trợ cấp hàng tháng này có phải là trợ cấp mất sức lao động hàng tháng không? Và người lao động này khi nghỉ việc có được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp không? Người này là công nhân chính thức hợp đồng vô thời hạn đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động? Xin cám ơn
     
    Trả lời: Cảm ơn Chị đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của Chị chúng tôi tư vấn như sau
     
    Thứ nhất, về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại Luật Việc làm  năm 2013, có hiệu lực từ ngày 1/1/2015.
     
    Điều 49. Điều kiện hưởng
    Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
    1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
     
    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
     
    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
     
    2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;
     
    3.Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;
     
    4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
     
    a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
     
    b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
     
    c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
     
    d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
     
    đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
     
    e) Chết.

    Song nghị định số 28/2015/NĐ_CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp thì thời hạn 03 ttháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động chị chưa có việc làm vàcó nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì chị phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trơ cấp thất nghiệp. 

    Theo như thông tin chị cung cấp thì chị làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn và đã  đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu chị không thuộc truờng hợp đơn phuơng chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, đang hưởng lương hưu, huởng trợ cấp mất sức lao động và đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì chị hoàn toàn đựợc hưởng trợ cấp thất nghiệp, không phụ thuộc vào việc chị đang được hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng.
     
    Thứ hai, về trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng và trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.
     
    Hiện nay chị là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn và bị  tai nạn lao động có giám định thương tích là 32%. Do vậy, chị đủ điều kiện hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng theo quy định tại Điều 43 Luật Việc làm năm 2013
     
    Điều 43. Trợ cấp hằng tháng
     
    1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.
     
    2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:
     
    a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung;
     
    b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.  
     
    Về trợ cấp mất sức lao động chỉ áp dụng đối với một số đối tượng như cán bộ,công chức phải nghỉ việc vì mất sức lao động và đã làm việc được trong khoảng thời gian từ 15 đến 20 năm hay một số đối tượng đặc biệt khác. Do đó  hai loại trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng và trợ cấp mất sức lao động hàng tháng là  khác nhau. Vì vậy, nếu chị đang làm việc theo hợp đồng lao động thì vẫn có thể hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng và khi nghỉ việc vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp. 
     

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp tai nạn lao động. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng !
    Cv Nguyễn Nhung – Công ty Luật Minh Gia.
     

    Hotline: 1900.6169