Hỏi đáp Hôn nhân Gia đình

  • Xin sao lục bản án, quyết định ly hôn để cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

    • 20/11/2020
    • Ls Trần Khánh Thương
    • Đối với người đã ly hôn, người có yêu cầu cần chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu nào và trình tự, thủ tuc như thế nào để được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân? Nếu bản án ly hôn bị mất thì người yêu cầu nên xử lý như thế nào? Pháp luật quy định như thế nào về việc sao lục bản án, quyết định của Tòa án? Công ty Luật TNHH Minh Gia tư vấn như sau:

    1. Luật sư tư vấn về pháp luật hôn nhân và gia đình

    Nam, nữ phải chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu cần thiết để đăng ký kết hôn. Một trong những tài liệu cần thiết, các bên cần cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó thường trú. Nếu không có nơi thường trú , nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký tạm trú cấp.

    Trong trường hợp người đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn muốn xác nhận tình trạng hôn nhân thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh như bản án ly hôn, quyết định ly hôn. Nếu bản án hoặc quyết định ly hôn bị mất, bạn có thể làm thủ tuc cấp lại bản sao lục bản án, quyết định ly hôn.

    Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về lĩnh vực hôn nhân và gia đình, bạn có thể liên hệ với chúng tôi thông qua hình thức gửi Email tư vấn hoặc liên hệ qua tổng đài 1900.6169 để được hỗ trợ tư vấn.

    2. Tư vấn về thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân của người đã ly hôn

    Câu hỏi: Xin chào luật sư! Đầu tiên, cho tôi được gửi đến luật sư lời chào và lời chúc tốt đẹp nhất. Tôi có một vấn đề nhờ luật sư giúp về xin sao lục bản án ly hôn như sau. Anh trai tôi ly hôn năm 2012, quyết định ly hôn bị mất, giờ anh tôi muốn xin sao lục quyết định ly hôn để xin xác nhận độc thân, nhưng không có bản sao quyết định và cũng không nhớ số quyết định ly hôn.

    Anh tôi có liên hệ với người vợ cũ để mượn quyết định ly hôn nhưng chị ấy không cho mượn. Vậy bây giờ trong trường hợp này thì anh tôi phải làm sao để được tòa án sao lục lại quyết định ly hôn? Thủ tục sao lục thế nào? Nhờ luật sư tư vấn giúp, tôi xin chân thành cảm ơn.

    Trả lời: Cảm ơn anh đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn đến công ty chúng tôi, trường hợp của anh bạn, chúng tôi tư vấn như sau:

    Khoản 2 Điều 22 Nghị định 123/2015 hướng dẫn luật hộ tịch về thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân quy định:

    "2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng."

    Theo quy định của pháp luật hiện hành thì để xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong trường hợp đã ly hôn, anh bạn cần xuất trình giấy tờ hợp lệ để chứng minh. Giấy tờ chứng minh cho việc ly hôn là bản án, quyết định của Toà án về việc ly hôn của anh bạn.

    Nếu không còn bản chính thì anh bạn có thể làm đơn gửi đến TAND đã giải quyết việc ly hôn để xin sao lục bản án, quyết định ly hôn.

    Về mẫu đơn xin sao lục bản án, quyết định của Toà án, bạn tham khảo tại bài viết sau đây: 

    >> Đơn xin sao lục bản án, quyết định tòa án

    Trong nội dung đơn, anh bạn cần cung cấp số bản án, quyết định ly hôn. Do anh bạn không nhớ số quyết định ly hôn nên Toà án sẽ không tiếp nhận đơn.

    Tuy nhiên anh bạn ly hôn vào năm 2012 nên sau khi ly hôn, cơ quan hộ tịch sẽ ghi vào sổ hộ tịch (sổ đăng ký kết hôn trước đây). Như vậy, để lấy lại được số quyết định ly hôn, anh bạn có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch trước đây đã đăng ký kết hôn cho anh bạn để xin thông tin về quyết định ly hôn của mình.

    >> Luật sư tư vấn luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6169

    --------------

    Câu hỏi thứ 2 - Điều kiện đăng ký thường trú nhờ vào nhà người quen?

    Xin chào Văn phòng luật sư Minh Gia! Tôi muốn hỏi trường hợp như sau muốn nhờ Luật Sư tư vấn giúp: Hiện tại Tôi muốn nhập khẩu cho vợ tôi + 02 con dưới 12 tuổi vào nhà Hộ Khẩu của một người Bạn. NGƯỜI BẠN TÔI CÓ HỘ KHẨU NHƯNG KHẨU TÁCH RA TỪ CHA MẸ ANH ẤY, NHÀ ANH ẤY THÌ Ở MỘT NƠI KHÁC. Tôi làm mọi thủ tục thì  bên làm Hộ Khẩu báo là SỔ NÀY LÀ SỔ TÁCH RA TỪ CHA MẸ & VỢ CHỒNG ANH NÀY KHÔNG CÓ TÀI SẢN GÌ TẠI ĐỊA CHỈ TRONG SỔ HỘ KHẨU. Vậy trường hợp của Tôi không nhập vậy có đúng không ? Và có cách giải quyết được không ah Xin chân trọng:

    Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn trường hợp tương tự sau đây: 

    >> Tư vấn thủ tục đăng ký thường trú khi nhập hộ khẩu nhờ

    Theo thông tin anh cung cấp thì hiện tại anh muốn nhập nhờ hộ khẩu vào hộ khẩu của một người bạn. Vì anh không nói rõ sẽ nhập khẩu vào tỉnh hay thành phố trực thuộc trung ương nên chúng tôi chia các trường hợp sau:

    - Trường hợp anh đăng ký thường trú tại tỉnh, căn cứ Điều 19 Luật cư trú 2006 sửa đổi bổ sung năm 2013:

    "Điều 19. Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh

    Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản".

    Như vậy, trường hợp anh nhập khẩu vào địa chỉ nhà người bạn (do thuê, cho mượn, cho ở nhờ) thì chỉ cần có sự đồng ý bằng văn bản của người chủ sở hữu tài sản.

    - Trường hợp anh đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, căn cứ Điều 20 Luật cư trú 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2013):

    "Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương: 

    1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên; 

    2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: 

    a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con; 

    b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột; 

    c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ; 

    d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ; 

    đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột; 

    e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột; 

    3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp; 

    4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình; 

    5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây: 

    a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố; 

    b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân; 

    c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản; 

    6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.”

    Như vậy, để được nhập khẩu vào thành phố trực thuộc trung ương, anh cần thuộc một trong các trường hợp nêu tại Khoản 1, 2, 3, 4 đồng thời đáp ứng được điều kiện nêu tại Khoản 5, 6 Điều 20 nêu trên.

    Hotline: 1900.6169