Tuấn Luật sư

Tư vấn về thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Câu hỏi: Tôi muốn hỏi về thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người nước ngoài. Tôi có nộp hồ sơ tại Sở tư pháp của tỉnh nhưng sở yêu cầu phải phỏng vấn tôi và chồng. Nếu không tôi có thể nộp phí cho việc được cấp giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân. Tôi muốn hỏi là mức phí để xin xác nhận tình trạng của tôi là bao nhiêu và căn cứ theo quy định nào. Xin chân thành cảm ơn!.

Trả lời tư vấn. Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn tới công ty Luật Minh Gia, trường hợp này chúng tôi tư vấn cho bạn như sau:

Trình tự thủ tục đăng ký kết hôn:

Điều 8 Nghị định số 24/2013/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình  về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài quy định trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài thì một trong hai bên có thể nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Sở tư pháp.
 
Hồ sơ đăng ký kết hôn gồm:

- Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định);

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng;
 
Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;
 
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
 
- Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);
 
- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).
 
Về lệ phí đăng ký kết hôn:
Theo quy định tại Thông tư 02/2014/TT - BTC, lệ phí đăng ký kết hôn tại Sở tư pháp, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là không quá 1.500.000 đồng.
 
Trình tự giải quyết đăng ký kết hôn:
 
Sau 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở Tư pháp sẽ tiến hành phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp đối với hai bên nam, nữ để kiểm tra, làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn và mức độ hiểu biết nhau của hai bên nam, nữ.

Sau khi thực hiện phỏng vấn hai bên nam, nữ, Sở Tư pháp báo cáo kết quả và đề xuất giải quyết việc đăng ký kết hôn trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Nếu xét thấy hai bên nam, nữ đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn và trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp để tổ chức lễ đăng ký kết hôn.
 
Trường hợp từ chối đăng ký kết hôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản nêu rõ lý do gửi Sở Tư pháp để thông báo cho hai bên nam, nữ.

Đối với thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân:

- Cơ quan có thẩm quyền: UBND xã nơi thường trú của người đề nghị cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

- Hồ sơ bao gồm:

Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu quy định);
 
Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân như Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;
 
Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người yêu cầu.

- Về lệ phí:

Điểm b1, khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT - BTC quy định mức thu của UBND xã khi cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân là không quá 5000 đồng.
 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Tư vấn về thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí