Hỏi đáp Hôn nhân Gia đình

  • Tư vấn về hôn nhân có yếu tố nước ngoài

    • 05/11/2019
    • Bùi Hoài My
    • Kính gửi văn phòng luật minh gia, Tôi được biết văn phòng luật minh gia chuyên tư vấn và làm các thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, tôi đang chuẩn bị hồ sơ và có một số thắc mắc muốn đươc nhờ văn phòng tư vấn.

    1, Tôi được biết năm 2016 có thay đổi về nơi đăng ký kết hôn. Hộ khẩu của tôi tại BN nhưng hiện tôi đang sống tại TPHCM. Vậy tôi có thể đăng ký kết hôn tại nơi tôi đang tạm trú ở TPHCM hay không?

    2, Chồng tôi là người nước ngoài, trước đây đã kết hôn 1 lần tại việt nam và hiện đã ly hôn. Trong hồ sơ xin đăng ký kết hôn yêu cầu cần có "giấy xác nhận tình trạng hôn nhân"nhưng do bên nước ngoài không cấp nên chồng tôi không có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhưng chồng tôi có thể nộp giấy chứng nhận đã ly hôn mà toà án TPHCM đã cấp hay không? xin cảm ơn rất nhiều!

    Trả lời. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Gia. Trường hợp này chúng tôi tư vấn cho bạn như sau.

    -Thứ nhất là bạn có được đăng ký kết hôn tại nơi bạn đang tạm trú hay không:

    Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 quy định về Thẩm quyền đăng ký kết hôn như sau:

    “1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

    2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.”


    Căn cứ vào quy định trên thì bạn đăng ký kết hôn tại nơi bạn cư trú. Nơi cư trú ở đây có thể là nơi thường trú hoặc nơi tạ trú của bạn.

    Vì vậy, bạn có thể mang hồ sơ lên Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi bạn đang tạm trú tại Thành phố Hồ Chí Minh để đăng ký kết hôn.

    -Thứ hai là pháp luật nước của chồng bạn không cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

    Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 quy định về Thủ tục đăng ký kết hôn như sau:

    "1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

    Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.


    2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

    3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

    Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

    4. Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.”

    Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về Hồ sơ đăng ký kết hôn như sau:

    “1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

    a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

    b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

    Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

    2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

    3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.”

    Theo thông tin bạn cung cấp thì pháp luật nước ngoài không cấp nên chồng bạn không có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Nên căn cứ vào quy định trên thì giấy chứng nhận đã ly hôn mà toà án TPHCM đã cấp cho chồng bạn không thể thay cho giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    Vì vậy, chồng bạn có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận chồng bạn có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

    Hotline: 1900.6169