Tuấn Luật sư

Tư vấn thủ tục nhận làm con nuôi người nước ngoài?

Luật sư tư vấn miễn phí trường hợp liên quan đển thủ tục nhận làm con nuôi Người nước ngoài (Người Hàn Quốc muốn nhận con nuôi là người Việt nam) như sau:

Nội dung câu hỏi đề nghị tư vấn: Em chào Anh/Chị, Em có 1 vấn đề muốn nhờ anh chị tư vấn giúp ạ. Em có quen biết 1 người Hàn Quốc, người này rất quý em và muốn nhận em làm con nuôi.

Em muốn nhờ anh/chị tư vấn giúp là thủ tục nhận nuôi như thế nào ạ? Và sau khi được nhận nuôi thì em có được nhập quốc tịch Hàn Quốc  không ạ? Nếu trường hợp không được nhập tịch thì người đó có bảo lãnh được em sang Hàn Quốc không ạ? Em cảm ơn ạ! Rất mong nhận được sự giúp đỡ của anh chị.


Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi những thắc mắc của mình tới công ty chúng tôi. Đối với vấn đề của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:
 

Điều kiện nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
 

Căn cứ vào luật Nuôi con nuôi 2010 thì để trở thành con nuôi của người nước ngoài, cả hai bên phải đáp ứng được những điều kiện sau:

Thứ nhất, việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài phải thuộc một trong các trường hợp:

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:
a) Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;
b) Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;
c) Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;
d) Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;
đ) Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.
3. Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi.
4. Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam.
 
Thứ hai, đối với người được nhận làm con nuôi phải là:

1. Trẻ em dưới 16 tuổi.
2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
 
Thứ ba, đối với người nhận nuôi con nuôi.

Người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú và quy định tại Điều 14 của Luật Nuôi con nuôi 2010, cụ thể:

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
d) Có tư cách đạo đức tốt.
2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:
a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
c) Đang chấp hành hình phạt tù;
d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
 
Nếu trường hợp của bạn đáp ứng được điều kiện của Luật Nuôi con nuôi 2010 thì có thể tiến hành thủ tục nhận nuôi con nuôi như sau:
 

Thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
 

1. Thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (đích danh).
 

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Hồ sơ của người xin nhận con nuôi:

1. Hồ sơ được lập thành 02 bộ, gồm những giấy tờ sau:

1.1. Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu quy định).

1.2. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế.

1.3. Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam.

1.4. Bản điều tra về tâm lý, gia đình.

1.5. Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe.

1.6. Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản.

1.7. Phiếu lý lịch tư pháp.

1.8. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân.

1.9. 01 bộ hồ sơ của người được nhận làm con nuôi.

Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm 1.2 đến 1.8 do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.

2. Tùy từng trường hợp, người xin nhận con nuôi còn phải có giấy tờ tương ứng sau đây:

2.1. Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng hoặc mẹ kế với mẹ đẻ hoặc cha đẻ của người được nhận làm con nuôi.

2.2. Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi.

2.3. Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho người đó nhận con nuôi Việt Nam và giấy tờ, tài liệu để chứng minh người con nuôi đó với trẻ em được nhận làm con nuôi là anh, chị em ruột.

2.4. Giấy tờ, tài liệu để chứng minh trẻ em được nhận làm con nuôi là trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo.

2.5. Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã, nơi cư trú tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh người nhận con nuôi là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên tục tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.

-  Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi:

Hồ sơ được lập thành 03 bộ, gồm những giấy tờ sau:

1. Giấy khai sinh;

2. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

3. Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

4. Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;

5. Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

6. Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em; (trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này).

7. Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em nhưng không thành (theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi).
Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.
 

2. Thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (không đích danh).

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Hồ sơ của người xin nhận con nuôi:

Hồ sơ được lập thành 02 bộ, gồm những giấy tờ sau:

1.1. Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu quy định).

1.2. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế.

1.3. Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam.

1.4. Bản điều tra về tâm lý, gia đình.

1.5. Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe.

1.6. Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản.

1.7. Phiếu lý lịch tư pháp.

1.8. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân.

Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm 1.2 đến 1.8 do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.

-  Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi:

Hồ sơ được lập thành 03 bộ, gồm những giấy tờ sau:

1. Giấy khai sinh;

2. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

3. Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

4. Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;

5. Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

6. Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em; (trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này).

7. Danh sách trẻ em cần tìm gia đình thay thế trong nước (theo mẫu), có xác nhận của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.
 

Về việc nhập quốc tịch Hàn Quốc và bảo lãnh sang Hàn Quốc

 
Theo Luật Quốc tịch của Hàn Quốc, những đối tượng đáp ứng được 1 trong những điều kiện sau đây thì có thể đăng ký nhập quốc tịch.

Thứ nhất là những người đã cư trú ở Hàn Quốc từ 5 năm trở lên.

Thứ hai là trường hợp có bố hoặc mẹ đã từng là công dân Hàn Quốc hoặc là người nước ngoài có bố hay mẹ được sinh ra tại Hàn Quốc, bản thân cũng được sinh ra tại Hàn Quốc và cư trú ở Hàn Quốc từ 3 năm liên tiếp trở lên.

Thứ ba là những người kết hôn với người Hàn Quốc và đã sống liên tiếp từ 2 năm trở lên ở Hàn Quốc hoặc đáp ứng 1 số yêu cầu khác được quy định trong Luật quốc tịch.

Thứ tư là những trường hợp ly hôn do lỗi của người chồng thì người vợ vẫn có quyền đăng ký nhập quốc tịch. 

Tuy nhiên, trường hợp này cần lưu ý là người vợ phải có đơn xác nhận ly hôn do lỗi thuộc về chồng mình từ các đoàn thể hay các tổ chức phi chính phủ bảo vệ quyền lợi phụ nữ. 

Thứ năm là những người có bố hoặc mẹ là công dân Hàn Quốc hoặc đã được nhập quốc tịch Hàn Quốc.

Và cuối cùng là những người có công đặc biệt với Hàn Quốc.

Theo quy định trên, nếu như bạn được nhận làm con nuôi của một công dân Hàn quốc thì bạn trở thành con của học và đương nhiên có quyền đăng ký nhập quốc tịc Hàn Quốc.

Trên đây là những hướng dẫn của chúng tôi trên cơ sở quy định của pháp luật có liên quan đến vấn đề mà bạn quan tâm. Hi vọng với những giải đáp trên, bạn có thể giải quyết được vấn đề của mình. Nếu còn vấn đề gì chưa rõ hoặc cần giúp đỡ về mặt pháp lý bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua bộ phận tư vấn trực tuyến hoặc đến trực tiếp tại văn phòng của chúng tôi để có thể tiến hành các thủ tục cần thiết một cách nhanh chóng, chính xác nhất.

Hotline: 1900.6169