Hỏi đáp Hôn nhân Gia đình

  • Tư vấn ly hôn, quyền nuôi con và tài sản.

    • 09/11/2019
    • Vũ Thị Thảo
    • Gửi luật sư, cho tôi hỏi tư vấn về việc ly hôn chia con và tài sản thế nào, cụ thể: Tôi có vợ được 6 năm cùng ở địa phương và có 1 đứa con trai 4 tuổi. Nay do cuộc sống vợ chồng không thuận hòa, thường bất đồng quan điển nên xảy ra chanh chấp trong cuộc sống, do đó chúng tôi quyết định ly hôn nhau.

    1. Về tài sản: tôi và vợ được cha, mẹ tặng cho đất sản xuất giấy CNQSDĐ mang tên riêng từng người còn nhà thi do hai vợ chồng cùng cha mẹ hai bên giúp đỡ xây cắt. Vì vậy khi ly hôn tài sản đươc chia như thế nào

    2. Nuôi con: hai vợ chồng cung làm chung công ty tại địa phương nhưng vợ chức cao hơn nên lương cũ̉ng cao hơn tôi nhiều(đây cũng 1 phần mâu thuẫn), theo tôi biết nếu sau ly hôn thì vợ tôi sẽ nghỉ và lên TPHCM làm.vậy tôi muốn xin quyền nuôi con được không, nêu theo mẹ lên TP thì tôi không có điều kiện đi thăm và xa ông bà. Kinh mong luật sư tư vấn cho tôi để tôi thêm hiểu biết và để trong thời gian tới tôi làm thủ tục ly hôn. Xin cảm ơn.

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hoi đến Công ty Luật Minh Gia. Trường hợp của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

    1. Chia tài sản khi ly hôn

    Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng:

    1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

    Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng,trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

    2. Tài sản cung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

    3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

    Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định tài sản riêng của vợ, chồng:

    1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các Điều 38, 39 và 40 của luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

    2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

    Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn:

    1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các Điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

    Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng theo quy định tương wnsgtaij các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của luật này để giải quyết.

    2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây;

    a. Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

    b. Công ức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

    c. Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

    d. Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng.

    3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

    4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

    Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

    5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

    6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

    Điều 62 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn:

    1. Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khy ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

    2. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:

    a. Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của luật này.

    Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

    b. Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;

    c. Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của luật này;

    d. Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.

    3. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình thì được giải quyết theo quy định tại Điều 61 của Luật này.

    Như vậy, quyền sử dụng đất mà vợ chồng bạn được bố mẹ tặng cho đứng tên riêng từng người thì đây là phần tài sản riêng và thuộc sở hữu của riêng mỗi người. Còn ngôi nhà do cả 2 bên cùng xây dựng nên là phần tài sản thuộc sở chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Khi hai vợ chồng thỏa thuận ly hôn, về chia tài sản thì tài sản riêng của ai sẽ vẫn thuộc về người đó, còn tài sản chung là ngôi nhà về nguyên tắc sẽ được chia đôi có căn cứ vào các yếu được quy định tại Điều 59 luật Hôn nhân và gia đình 2014.

    2. Nuôi con khi ly hôn

    Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn:

    1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi minhg theo quy định của luật này, bộ luật dân sự và các quy định khác có liên quan.

    2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vu, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

    3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

    Nếu bạn muốn được nhận quyền nuôi con thì bạn phải tự thỏa thuận được với vợ bạn và được vợ bạn đồng ý và yêu cầu Tòa công nhận sự thỏa thuận đó.

    Nếu vợ bạn không đồng ý và cũng muốn giành quyền nuôi con thì bạn phải có những căn cứ về khả năng kinh tế, điều kiện nuôi con cũng như môi trường giáo dục tốt hơn người vợ để thuyết phục Tòa trao quyền nuôi con cho bạn.

    Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con thì có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con và có quyền được thăm nom con.

    Hotline: 1900.6169