Luật sư Vũ Đức Thịnh

Tòa án có quyền xét xử vắng mặt bị đơn trong trường hợp nào?

Luật sư tư vấn miễn phí trường hợp bị đơn không có mặt tại Việt Nam thì Tòa án Việt Nam có giải quyết vắng mặt được không? Thời gian giải quyết trong bao lâu? Nội dung hỏi và trả lời tư vấn như sau:

Nội dung đề nghị tư vấn: Chào luật sư cho tôi hỏi: Tôi hiện đang ở nước ngoài và vợ tôi ở Việt Nam. Hai vợ chồng tôi cảm thấy không thể chung sống được vơi nhau nữa, giữa tôi và vợ tôi đã có con. Nhưng tôi không thể về Việt Nam để cùng giải quyết việc ly hôn giữa hai bên được. Vì thế vợ tôi ở VN sẽ đưa đơn ly hôn đơn thân.

Tôi muốn hỏi việc hai người hiện không ở cùng một nước như vậy ly hôn có được chấp nhận không và thời gian nếu được chấp thuận là bao lâu? Quy định thế nào?

Tôi xin cám ơn!

Tòa án có quyền xét xử vắng mặt bị đơn trong trường hợp nào?

>> Giải đáp thắc mắc quy định về xét xử vắng mặt, gọi: 19006169

Trả lời tư vấn: Cảm ơn anh đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của anh chúng tôi tư vấn như sau:

- Thứ nhất, về thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ như sau:

“Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.”

Ngoài ra, tại Điểm c Khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về Thẩm quyền của Toà án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu:

“1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

...

c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

...”

Theo các quy định trên, khi nguyên đơn nộp hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ có trách nhiệm thụ lý và giải quyết. Tại Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:

“Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

1. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

...”

Theo quy định trên, khi anh có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt thì Tòa án có thể mở phiên tòa xét xử vắng mặt.

- Thứ hai, về thời hạn Tòa án giải quyết

Theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

“Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử

1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 30 và Điều 32 của Bộ luật này thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.”

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí