Hỏi đáp Hôn nhân Gia đình

  • Thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (không đích danh)

    • 25/02/2015
    • Ls Nguyễn Mạnh Tuấn
    • - Người nhận con nuôi nộp hồ sơ cho Cục Con nuôi thông qua tổ chức con nuôi nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, nếu không có tổ chức con nuôi nước ngoài thì nộp thông qua Cơ quan đại diện ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự tại Việt Nam. -Người nhận con nuôi gửi giấy đồng ý và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc trẻ em sẽ được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi;

    con-nuoi-khong-dich-danh-jpg-20102014102526-U16.jpg

    (Ảnh minh họa)

    Thành phần hồ sơ:

    1. Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi theo mẫu quy định; (Bản chính)

    2. Hộ chiếu/Chứng minh nhân dân hoặc giầy tờ có giá trị thay thế; (Bảo sao)

    3. Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam; (Bản chính)

    4. Bản điều tra về tâm lý, gia đình; (Bản chính, được cấp chưa quá 12 tháng)

    5. Văn bản xác nhận về tình trạng sức khỏe; (Bản chính, được cấp chưa quá 12 tháng))

    6. Văn bản xác nhận về thu nhập và tài sản; (Bản chính, được cấp chưa quá 12 tháng)

    7.  Phiếu lý lịch tư pháp; (Bản chính, được cấp chưa quá 12 tháng)

    8. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân (Bản sao nếu là Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản gốc nếu là giấy xác nhận tình trạng độc thân).

    Các giấy tờ nêu trên do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được dịch sang tiếng Việt Nam và hợp pháp hoá tại Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có  lại

    Số lượng hồ sơ: 02 bộ

    Thời hạn giải quyết: 110 ngày

    Lệ phí (nếu có): 9.000.000đ  (lệ phí), 50.000.000đ (chi phí)

    Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

    Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

    1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

    2. Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

    3. Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

    4.  Có tư cách đạo đức tốt.

    5. Thường trú ở những nước cùng là thành viên của Điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam.

    6. Đáp ứng các điều kiện theo pháp luật của nước nơi người đó thường trú.

    Các trường hợp không được nhận làm con nuôi:

    1. Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

    2. Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

    3. Đang chấp hành hình phạt tù;

    4. Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

    (Nguồn: Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp)

    Hotline: 1900.6169