Hỏi đáp Hôn nhân Gia đình

  • Tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân

    • 14/07/2020
    • Ls Vũ Đức Thịnh
    • Pháp luật quy định chế độ tài sản của vợ chồng như thế nào? Tài sản chung, tài sản riêng là gì? Luật Minh Gia giải đáp thắc mắc liên quan đến chế độ tài sản của vợ chồng qua tình huống sau đây:

    1. Luật sư tư vấn về Luật Hôn nhân và gia đình

    Kỳ họp thứ 7 của Quốc hội khoá 13 đã thông qua Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, gồm 9 chương, 133 Điều với nhiều quy định mới, chặt chẽ hơn, phù hợp và thực tế hơn đối với đời sống hôn nhân và gia đình trong đó có các quy định về chế độ tài sản của vợ chồng. Có thể nói vấn đề tài sản đóng vai trò ít nhất 30% vào sự ổn định và phát triển của “tế bào” gia đình trong xã hội. Dù vậy, trên thực tế khi khi vợ chồng không thể thỏa thuận về chế độ tài sản sẽ dẫn đến những tranh chấp phải khởi kiện tại Tòa án.

    Do đó, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến Luật hôn nhân và gia đình nói chung và chế độ tài sản của vợ chồng nói riêng, bạn cần tham khảo các quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 hoặc tham khảo ý kiến chuyên gia, luật sư có kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Trường hợp bạn không có thời gian tìm hiểu hoặc không có luật sư riêng, bạn hãy liên hệ Luật Minh Gia để chúng tôi giải đáp và hướng dẫn các phương án cụ thể.

    Để được hỗ trợ, tư vấn pháp lý về các vấn đề liên quan đến chế độ tài sản của vợ chồng, bạn hãy gửi câu hỏi cho chúng tôi hoặc Gọi: 1900.6169 để được tư vấn.

    Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống chúng tôi tư vấn sau đây để có thêm kiến thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

    2. Tư vấn về chế độ tài sản của vợ chồng

    Câu hỏi: Kính thưa luật sư! Em có vài thắc mắc, mong luật sự giải đáp giúp em ạ:

    1. Em đã lấy vợ, ba mẹ em cho em một khoảng tiền tương đối lớn, em muốn gửi tiết kiệm, đứng tên em. Nếu sau nay, vợ chồng em có "trục trặc" gì thì em có phải chia đôi khoản tiền ấy cho vợ em không ạ?

    2. Em dự định mua một lô đất bằng số tiền ba mẹ em cho, em có thể đứng tên sổ đỏ môt minh khộng ạ, hay bắt buộc phải đứng tên cả hai vợ chồng. Sau này, vợ chồng có "trục trặc", em có phải chia đôi giá trị lô đất cho vợ em không ạ. Em xin cảm ơn sự tư vấn của luật sư!  

    Trả lời tư vấn: 

    Chào anh/chị! Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi tư vấn như sau:

    Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng:

    "1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

    Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

    ..."

    Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng:

    "1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

    ..."

    Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn:

    "4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này"

    Chiểu theo quy định nêu trên, không phải mọi thu nhập trong quá trình hôn nhân đều được xác định là tài sản chung hợp nhất của hai vợ chồng. Nếu tài sản vợ, chồng có được trong thời kỳ hôn nhân có nguồn gốc từ thừa kế riêng, được tặng cho riêng,... thì được xác định là tài sản riêng. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó khi các bên giải quyết tài sản khi ly hôn.

    Đối với trường hợp của anh, để sau này có căn cứ chứng minh tài sản thuộc sở hữu riêng của mình thì anh và bố mẹ sẽ ký kết các hợp đồng tặng cho. Trong hợp đồng tặng cho, bố mẹ sẽ thể hiện rõ tặng cho riêng anh và không liên quan tới người vợ.

    ----------------

    Câu hỏi thứ 2 - Xác định tài sản chung của Hộ gia đình

    Kính chào: Công ty Luật Minh giaTôi có một việc xin kính nhờ Công ty tư vấn giúp:Gia đình tôi có một ngôi nhà 3 tầng có 02 gia đình và bố mẹ tôi cùng ở (Tổng cộng có 8 người cùng ở). Bố mẹ tôi năm nay đã 73 tuổi đã già yếu và bệnh tật hiểm nghèo. Hiện sổ đỏ của mảnh đất này vẫn đứng tên bố mẹ tôi, bố mẹ tôi đã ủy quyền cho con gái (đã ở riêng noi khác) thế chấp sổ đỏ để vay tiền Ngân hàng mà toàn bộ các thành viên của 02 gia đình các con không hề hay biết và ký nhận. Vậy cho tôi xin hỏi trong việc này Ngân hàng có sai không, Chúng tôi có đề nghị Ngân hàng xóa lãi vay được không? Xin cảm ơn.

    Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi tư vấn như sau:

    Việc thế chấp tài sản mà không có sự đồng ý của những người khác chỉ vi phạm pháp luật khi tài sản thế chấp đó là tài sản chung của nhiều người (Hộ gia đình).

    Khoản 29 Điều 3 Luật đất đai 2013 quy định: "Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất"

    Như vậy, quyền sử dụng đất là tài sản chung của Hộ gia đình khi GCNQSDĐ thể hiện cấp cho Hộ gia đình ông/bà ... Do đó, nếu chỉ là cấp cho cá nhân ông/bà thì những người khác không có quyền sử dụng nên không cần phải có sự đồng ý khi thực hiện các giao dịch liên quan đến đất này.

    Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình! Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến để được giải đáp.

    Hotline: 1900.6169