Trần Phương Hà

Sau khi kết hôn mua đất bằng tiền bán tài sản riêng thì có chia khi ly hôn không?

Luật sư tư vấn trường hợp xác định tài sản chung của vợ chồng và giải quyết phân chia tài sản khi ly hôn. Nội dung tư vấn như sau

Nội dung câu hỏi: Cho tôi hỏi tư vấn về vấn đề xác định tài sản chung, riêng vợ chồng như sau: Trước khi kết hôn. Ông A có vay tiền tự mua 01 miếng đất. Đến thời điểm kết hôn Ông A vẫn còn thiếu xx triệu. Do thoả thuận nên khách mời đám cưới của vợ chồng ông A chung nhau. Sau khi cưới sau khi trừ chi phí, cho hết vợ chồng Ông A. Vợ chồng A quyết định lấy phần tiền đó trả hết số nợ mua đất của chồng. Đến năm 20xx. Ông A bán miếng đất, Sau đó mua 01 miếng đất khác thấp hơn một chút. Ông A cho đó là tài sản riêng của Ông A và không cho vợ đứng tên. Vậy xin cho hỏi. Miếng đất đó có phải là tài sản chung của vợ chồng không? Nếu vợ chồng ly hôn thì người vợ có được chia miếng đất đó không? tôi xin cảm ơn luật sư.

Trả lời: Cám ơn  bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Gia, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau

Theo quy định tại Điều 33 và Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 xác định Tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ chồng bao gồm:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

Trước tiên, cần xác định căn nhà do ông A mua trước thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng hay tài sản chung của vợ chồng ông A. Chúng tôi xin đưa ra hai trường hợp để giải quyết như sau:

Trường hợp một: Nếu ông A đã nhận chuyển nhượng thửa đất này trước khi kết hôn và không có văn bản đồng ý của ông A về việc nhập tài sản này là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì quyền sử dụng đất đối với thửa đất này được xác định là tài sản riêng của ông A. Trường hợp người vợ có căn cứ chứng minh về việc đã góp tiền cùng với chồng để trả khoản nợ tiền sử dụng đất thì người vợ có quyền được nhận lại khoản tiền đã đóng góp này.

Do đó, có thể xác định thửa đất sau ông A có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng nên thửa đất này là tài sản riêng của ông A. Theo quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014, tài sản riêng của vợ, chồng khi ly hôn vẫn thuộc quyền sở hữu của người đó. Vì vậy, thửa đất sau này vẫn thuộc quyền sửu dụng của ông A khi ly hôn. Cụ thể:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.”

Trường hợp 2: Nếu thửa đất đầu do ông A mua trước thời kỳ hôn nhân nhưng ông A đã nhâp vào tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân ( có thể thực hiện bằng việc cho vợ cùng đứng tên trên Giấy chứng nhận hoặc có văn bản thỏa thuân về việc đồng ý xác nhận là tài sản chung của vợ chồng) thì quyền sử dụng đối với thửa đất này được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Do đó, khi ông A chuyển nhượng thửa đất này và nhận chuyển nhượng thửa đất khác thì có thể xác định thửa đất sau là tài sản chung của vợ chồng. Khi ly hôn, tài sản chung sẽ được chia đôi.

 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng

Phòng Luật sư tư vấn Hôn nhân và gia đình - Công ty Luật Minh Gia  

Gọi ngay