Lò Thị Loan

Quy định về tài sản riêng của vợ chồng trong thời kì hôn nhân?

Luật sư tư vấn quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 về tài sản riêng của vợ chồng trong thời kì hôn nhân. Thủ tục đính chính lại thông tin trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp có sai sót.

Luật sự tư vấn về: Thưa luật sư cô và chú của cháu hiện giờ muốn ly hôn, sổ đỏ thì 2 vợ chồng đứng tên, nhưng mà trươc đây miếng đất và cái nhà là của mẹ cô và sau khi mẹ cô mất thì cô được thừa kế trong thời gian đó thì cô và chú đang ly thân không có ở chung và thời gian sau chú quay về và ở chung cho tới bây giờ, lúc sang sổ đỏ qua tên của cô thì phải co người thừa kế gi đó cháu cũng không hiểu lắm. Khi nhận lại sổ đỏ thì thấy đứng tên 2 vợ chồng cô cháu cũng bỡ ngỡ không biết là mình có khai nhầm hay là nhầm lẫn gi không vì cô của cháu bị mù chữ. Va hiện giờ 2 vợ chồng có ý định ly hôn và chú của cháu có ý đinh dành miếng đất. Vây thưa luật sư cô cháu có cách nào để lấy lại hoặc sữa lại sổ đỏ được không ạ. Hay là ly hôn tài sản phải chia đôi.Cháu mong câu trả lời từ luật sư.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Theo điều 43, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau: “Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.”

Căn nhà và mảnh đất là tài sản cô bạn được thừa kế riêng nên theo quy định của pháp luật thì tài sản này được coi là tài sản riêng của cô bạn. Tuy nhiên, hiện tại trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lại mang tên vợ chồng cô bạn, như vậy tài sản này đã được xác nhập vào khối tài sản chung của hai vợ chồng, và theo quy định của pháp luật thì khi ly hôn thì tài sản này sẽ được chia đều cho 2 vợ chồng nếu không có thỏa thuận khác.

Để tài sản này được coi là tài sản riêng của cô bạn thì cô bạn phải chứng minh được trong quá trình làm thủ tục sang tên mảnh đất đã xảy ra sự nhầm lẫn, sai sót.

Căn cứ vào thông tin bạn cung cấp, chúng tôi chia thành 2 trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Nếu cô bạn khai đúng thông tin khi làm thủ tục sang tên nhưng văn phòng đăng kí đất đai cấp sai tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Cô bạn làm đơn yêu cầu gửi đến văn phòng đăng ký đất đai xin được xem lại bộ hồ sơ đã nộp khi thực hiện thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu đúng là do căn phòng đăng ký đất đai cấp nhầm thông tin thì cô bạn có thể yêu cầu văn phòng đăng ký đất đai đính chính lại thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cô bạn.

Trường hợp 2: Nếu cô bạn khai thông tin chủ sở hữu là vợ chồng cô bạn nhưng cô bạn không biết mà làm theo hướng dẫn của người khác.

Cô bạn không biết chữ nên lúc làm thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thường sẽ có người đi cùng hoặc cô bạn viết theo sự hướng dẫn của cán bộ phòng đăng ký đất đai. Cô bạn phải chứng minh được rằng việc khai thông tin chủ sở hữu mảnh đất là của vợ chồng là do người khác xúi dục, lừa dối cô bạn viết như vậy.

Cô bạn có thể yêu cầu đính chính lại thông tin theo quy định tại Điều 106, Luật đất đai năm 2013 như sau:

"Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:

a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;”

Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được quy định tại điều 86, Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

“1.Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính.”

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi - Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng.
Luật gia / CV tư vấn: Hương Giang- Luật Minh Gia

Để giải quyết nhanh nhất vấn đề của bạn, hãy liên hệ

Tư vấn miễn phí