Hoàng Thị Nhàn

Phân chia tài sản là công ty được thực hiện như thế nào?

Thắc mắc về trình tự, thủ tục ly hôn là câu hỏi phổ biến khi các cặp vợ chồng mâu thuẫn với nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nếu bạn đang trong tình trạng này, bạn cần tìm hiểu các quy định của pháp luật về điều kiện, trình tự, thủ tục ly hôn cũng như cách thức phân chia tài sản của vợ chồng.

Có thể bạn chưa phân biệt tài sản nào là tài sản chung của vợ chồng, tài sản nào là tài sản riêng của vợ chồng dẫn đến bạn có thể bị ảnh hưởng một số quyền lợi khi xảy ra tranh chấp. Nếu bạn có thắc mắc các vấn đề liên quan đến phân biệt tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng, hãy liên hệ Luật Minh Gia để luật sư của chúng tôi giải đáp và hướng dẫn quy định cho bạn và có hướng giải quyết phù hợp.

Các hình thức bạn có thể liên lạc với chúng tôi bao gồm:

- Gọi tới số tổng đài: 1900.6169 

- Gửi tới địa chỉ mail:  lienhe@luatminhgia.vn

Chúng tối rất hân hạnh được đồng hành cùng bạn trong việc giaỉ quyết các vấn đề về hôn nhân và gia đình.

Bạn có thể tham khảo tình huống chúng tôi tư vấn sau đây để hiểu rõ hơn về việc phân biệt tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng.

Câu hỏi: Chào luật sư! Tôi có một câu hỏi mong luật sư hỗ trợ giải đáp giúp như sau:Năm nay tôi 30 tuổi và đang sở hữu một công ty TNHH do một mình tôi đứng tên thành lập từ năm 2012. Tôi dự kiến sẽ kết hôn vào năm 31 tuổi. Luật sư cho tôi hỏi là nếu sau khi lập gia đình thì giá trị tài sản công ty hiện tại của tôi có được tính vào tài sản chung của 2 vợ chồng không? Sau này ly hôn thì có phải phân chia giá trị công ty của tôi hay không? Nếu có thì sẽ phân chia như thế nào? Mong luật sư giải đáp giúp. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời: Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia. Đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn, chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, việc xác định tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng

Theo Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Việc bạn thành lập Công ty TNHH do bạn đứng trên từ thời điểm 2012, trước thời điểm hôn nhân của bạn nên đây là tài sản riêng của bạn.

Theo Điều 44 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng:

1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

Theo khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Các thu nhập hay lợi tức phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh là tài sản chung của vợ chồng.

Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Nếu bạn chứng minh được công ty của bạn được thành lập, hoạt động kinh doanh trước thời điểm trước kết hôn mà không có văn bản thỏa nhập tài sản riêng thành tài sản chung của hai vợ chồng thì giá trí công ty vẫn là tài sản riêng của bạn.

Nếu giá trị công ty là tài sản riêng của bạn thì sẽ không được đưa ra phân chia.

Thứ hai, nguyên tắc phân chia tài sản của vợ chồng

 Theo khoản 4 điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn:

“4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.”

Nếu bạn đã nhập tài sản riêng thành tài sản chung của vợ chồng thì việc phân chia tài sản chung sẽ được thực hiện theo điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn:

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Việc phân chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn sẽ được tuân thủ theo nguyên tắc trên.

Gọi ngay