Bùi Thanh Hương

Nhận con nuôi bị bỏ rơi thế nào?

Xin hỏi về trường hợp vợ chồng hiếm muộn có nhu cầu nhận con nuôi. Gia đình đã xin được một người sinh trẻ nhưng không có điều kiện nuôi con, nhưng khi sinh con ra, 2 vợ chồng hiếm con xin con chỉ làm thỏa thuận với người mẹ (tờ giấy viết tay).

Không có xác nhận cơ quan thẩm quền nào chỉ là viết tay giữa 2 bên. Giờ gia đình đã mang trẻ về nuôi được gần 3 năm. Vậy xin hỏi vợ chồng trên có được nhận trẻ làm thủ tục nhận nuôi con nuôi không? Trẻ em trên có xác định là trẻ bị bỏ rơi không? khi đứa trẻ không có giấy tờ gì? chỉ có mỗi thỏa thuận của người mẹ và vợ chồng xin con (hai bên chỉ ghi tên không ghi địa chỉ nên giờ không xác định được người mẹ ở đâu? dân tộc gi? ngày sinh của trẻ?). Khi luật nuôi con nuôi năm 2010 thi hành thì có phải trường hợp này không xác định là nuôi con nuôi thực tế có phải không? Trẻ giờ làm giấy khai sinh thủ tục như thế nào?

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, để biết được vợ chồng trên có được nhận trẻ làm con nuôi hay không, Luật nuôi con nuôi 2010 có quy định cụ thể tại Điều 14 về điều kiện nhận nuôi con nuôi như sau:

"1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này."

Mặc dù, hai vợ chồng trên có viết giấy xin nhận con nuôi từ người phụ nữ, nhưng lại không ghi tên, tuổi, và bất kỳ thông tin nào của cha mẹ, nên có thể xác định là trẻ bị bỏ rơi. Về trường hợp nhận nuôi con chỉ thông qua giấy viết tay, không có tên tuổi, địa chỉ của cha mẹ, và việc nhận này không được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, nên trường hợp này không thể được xem là việc nuối con nuôi thực tế. Về thủ tục làm giấy khai sinh cho đứa bé bạn có thể tham khảo tại điều 17, 18, 19 Luật Nuôi con nuôi 2010:

"Điều 17. Hồ sơ của người nhận con nuôi

Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:

1. Đơn xin nhận con nuôi;

2. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

3. Phiếu lý lịch tư pháp;

4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

5. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này.

Điều 18. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước

1. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước gồm có:

a) Giấy khai sinh;

b) Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

c) Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

d) Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;

đ) Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

2. Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng."

Trên đây là nội dung tư vấn về: Nhận con nuôi bị bỏ rơi thế nào? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí