Tuấn Luật sư

Mẫu tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân

Khi thực hiện đăng ký kết hôn, mua nhà, đất thì người thực hiện phải xuất trình Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của mình, tuy nhiên trong số trường hợp cụ thể như mất hoặc xin cấp lại thì việc xin cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật. Nếu bạn đang vấn đề này và chưa nắm được quy định pháp luật thì có thể liên hệ với Luật sư để được tư vấn.

1. Luật sư tư vấn về vấn đề xác nhận tình trạng hôn nhân

Người có nhu cầu xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì có thể liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã (phường) để làm thủ tục, thực tế khi thực hiện thủ tục người thực hiện còn gặp một số vướng mắc liên quan đến hồ sơ, giấy tờ và nơi cư trú.

Do đó, nếu bạn gặp phải tình trạng trên và chưa biết phải làm thế nào để phù hợp quy định pháp luật thì bạn có thể liên hệ với Luật sư của chúng tôi để được tư vấn cụ thể.

Bạn có thể gửi yêu cầu tư vấn hoặc gọi: 1900.6169 để được giải đáp vướng mắc.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết chúng tôi tư vấn sau đây để có thêm kiến thức pháp lý trong lĩnh vực này. 

2. Mẫu tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------

TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN (Mẫu)

Kính gửi: Uỷ ban nhân dân.......................................................................................

Họ và tên người khai:..............................................................................................

Dân tộc:.........................................................................Quốc tịch:.........................

Nơi thường trú/tạm trú:............................................................................................

Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:...............................

Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ và tên: ...................................................................Giới tính:...............................

Ngày, tháng, năm sinh:.............................................................................................

Nơi sinh:.................................................................................................................

Dân tộc:......................................................Quốc tịch:.............................................

Số Giấy CMND/ Hộ chiếu:.........................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú hiện nay:...............................................................................

..............................................................................................................................

Nơi thường trú trước khi xuất cảnh:..........................................................................

...............................................................................................................................

Trong thời gian cư trú tại...........................................................................................

......từ............ngày.........tháng..........năm.........đến ngày...........tháng........năm..........

...............................................................................................................................

Tình trạng hôn nhân (1):............................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

Tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho (2)..........................................

để (3)......................................................................................................................

 ...............................................................................................................................

                                          Làm tại:.......................ngày ............tháng............năm....

                                                                                                                          Người khai

                                                                                                              .......................................  

Chú thích:

(1)  Ghi rõ: Đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn lần nào; hoặc đã đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết;

(2)  Cho bản thân hay cho người khác; nếu đề nghị cho người khác, thì phải ghi rõ;

(3)  Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

-------------

Ngoài ra, bạn tham khảo nội dung luật sư tư vấn về vấn đề Hôn nhân gia đình qua tổng đài luật sư trực tuyến 1900.6169 cho người gửi câu hỏi như sau:

Câu hỏi: Tư vấn về điều kiện cấm kết hôn theo phạm vi ba đời khi có mang thai hộ

Chào Luatminhgia., tôi có một câu hỏi nhỏ cần nhờ tư vấn như sau:  Anh A và chị B kết hôn nhưng chị B không thể mang thai nên đã nhờ chị C là phụ nữ độc thân mang thai hộ. Và đứa con trai được sinh ra là X. Sau đó, chị C kết hôn với anh D và sinh một đứa con gái là Y. Vậy cho tôi hỏi X và Y có thể kết hôn được hay không vậy?Cảm ơn đã quan tâm mail của tôi. Mong sớm nhận được phản hồi từ luatminhgia.Thân mến,

Trả lời: Chào bạn, Đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn chúng tôi đã tư vấn trường hợp tương tự sau đây:

>> Điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình

Trong đó, Luật hôn nhân và gia đình cấm kết hôn trong những trường hợp sau: 

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Hiện tại, đối với những đứa trẻ được mang thai hộ khi sinh ra từ noãn và tinh trùng hoàn toàn từ bố mẹ là A và B thì X được xác định là con của A,B và không liên quan đến chị C, cho nên nếu hoàn toàn được lấy từ A và B thì X và Y vẫn đủ điều kiện kết hôn. Cho nên cần xác định về việc C mang thai hộ được lấy từ đâu để có căn cứ xác định phù hợp.

Bạn tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình!

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí