1. Trang chủ
  2.  › 
  3. Hỏi đáp pháp luật
  4.  › 
  5. Hỏi đáp Hôn nhân
  • Luật sư tư vấn qua email về phân chia tài sản khi ly hôn

    • 02/11/2019
    • Phạm Diệu
    • Hỏi: Chào luật sư, cho tôi hỏi vợ chồng tôi cưới nhau tháng 7/2011 đến nay thí chia tay như vậy phải giải quyết chia tài sản như thế nào. toàn bộ tài sản hiện tại do tôi gầy dựng. chồng tôi về sống không có gì hết.vào năm 2014 tôi mua mảnh đất thổ cư do tôi đến tên vậy tài sản này khi chia tay có bị chia hay không ? mong luật sư giải thích giùm quy định pháp luật thế nào? xin cám ơn !

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi đề nghị tư vấn đến Luật Minh Gia, với trường hợp của bạn, chúng tôi tư vấn như sau:

    Thứ nhất, về việc phân chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

    Căn cứ theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

    1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
    Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
    2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
    a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
    b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
    c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
    d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
    3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
    4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
    Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
    5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
    6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

    Điều 33: Tài sản chung của vợ chồng

    1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
    Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
    2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
    3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
    Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng
    1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
    2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.
     
    Căn cứ theo Điều 43 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì tài sản trước khi kết hôn là tài sản riêng của vợ, chồng nên phần tài sản chị có trước khi kết hôn sẽ không phải chia. Căn cứ theo Điều 33 Luật này, phần tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng nên phần tài sản có sau khi kết hôn sẽ được xác định là tài sản chung và cần phải phân chia . Tuy nhiên, vì công sức đóng góp vào khối tài sản chung của chị lớn hơn nên chị có thể yêu cầu phần tài sản lớn hơn 50% khối tài sản chung (ví dụ: chị có thể yêu cầu được chia 70% khối tài sản chung)

    Lưu ý: nếu chị không chứng minh được đó là tài sản riêng của chị thì phần tài sản đó sẽ được coi là tìa sản chung và bị phân chia.

    Thứ hai, về vấn đề mảnh đất thổ cư chị mua năm 2014 do chị đứng tên, theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì vì mảnh đất này chị mua trong thời kỳ hôn nhân nên cũng được coi là tài sản chung của hai vợ chồng. Vậy nên mảnh đất này cũng phải chia theo quy định của pháp luật.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Luật sư tư vấn qua email về phân chia tài sản khi ly hôn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp.

Bài viết nổi bật

TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN

Hỗ trợ miễn phí

 1900 6169