1. Trang chủ
  2.  › 
  3. Hỏi đáp pháp luật
  4.  › 
  5. Hỏi đáp Hôn nhân
  • Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn

    • 18/05/2021
    • Nguyễn Thị Quỳnh Anh
    • Đăng ký kết hôn là sự công nhận về mặt pháp luật đối với quan hệ giữa một nam và một nữ có đủ điều kiện kết hôn được hình thành trên cơ sở tự nguyện. Đây là nền tảng hình thành những gia đình và xây dựng nên xã hội.

    1. Luật sư tư vấn về lĩnh vực Luật Hôn nhân & gia đình

    Điều kiện kết hôn là gì? Thủ tục đăng ký kết hôn cần chuẩn bị các giấy tờ thủ tục gì? Nếu bạn hoặc người nhà của bạn đang gặp phải những vấn đề vướng mắc liên quan đến thủ tục đăng ký kết hôn mà chưa có hướng giải quyết cụ thể, bạn hãy gửi câu hỏi cho chúng tôi hoặc Gọi: 1900.6169 để được tư vấn.

    Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống chúng tôi tư vấn sau đây để có thêm kiến thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

    2. Tư vấn về thủ tục đăng ký kết hôn

    Câu hỏi tư vấn: Em có 1 số câu hỏi. Hiện nay em muốn làm lại giấy chứng minh thư để làm thủ tục đăng kí kết hôn. Nhưng bố em không đưa cho em mượn sổ hộ khẩu để làm lại chứng minh thư. Vậy em có thể thay thế bằng hộ chiếu và giấy giới thiệu để đi đăng kí kết hôn được không ạ? Hay phải làm lại giấy chứng minh thư.

    Trả lời tư vấn: Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn chúng tôi đã tư vấn như sau:

    Thứ nhất, điều kiện kết hôn theo Điều 8 Luật Hôn nhân & gia đình như sau:

    Điều 8. Điều kiện kết hôn

    1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

    a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

    b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

    c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

    d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

    2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

    Như vậy, để thực hiện việc đăng ký kết hôn thì hai bạn phải thỏa mãn đủ các điều kiện được nêu trên tại Điều 8 thì về điều kiện kết hôn. Độ tuổi nam từ đủ 20 tuổi còn nữ thì từ đủ 18 tuổi. Việc kết hôn này là xuất phát từ sự tự nguyện của chính hai bạn, không chịu tác động bắt ép từ phía ngoài. Trang thái sức khỏe phải bảo đảm không bị mất năng lực hành vi dân sự. Ngoài ra việc kết hôn không thuộc trường hợp bị cấm kết hôn tại Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình.

    Thứ hai, về thủ tục đăng ký kết hôn:

    Theo khoản 1 Điều 18 Luật hộ tịch năm 2014, thủ tục đăng ký kết hôn bao gồm:

    Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

    1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

    2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.”

    Hồ sơ gồm:

    - Tờ khai đăng ký kết hôn

    - Chứng minh nhân dân (hoặc căc cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng minh nhân thân có dán ảnh)

    - Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (được cấp chưa quá 6 tháng).

    Theo đó, để đăng ký kết hôn, bạn cần sử dụng chứng minh nhân dân. Trường hợp không có chứng minh nhân dân, bạn có thể thay thế bằng hộ chiếu/căn cước công dân hoặc giấy tờ chứng minh nhân thân có dán ảnh. Tuy nhiên, khi đăng ký kết hôn hoặc xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi bạn thường trú sẽ yêu cầu xuất trình sổ hộ khẩu để chứng minh nơi bạn đang cư trú là tại chính địa phương đó.

    Do vậy, bạn cần trao đổi lại với bố hoặc nhờ các thành viên khác trong gia đình thuyết phục bố hoặc nhờ phía chính quyền địa phương can thiệp hỗ trợ để bố đưa sổ hộ khẩu cho bạn làm các thủ tục.

    Hai bạn cần đến UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên để tiến hành đăng ký kết hôn. Nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình, thì cán bộ tư pháp ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch. Các bạn ký tên vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Đồng thời hai bạn cùng ký vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Bài viết nổi bật

Tư vấn pháp luật miễn phí

Gọi: 1900 6169