Hỏi đáp Hôn nhân Gia đình

  • Hồ sơ ly hôn tại Tòa án nước ngoài để được công nhận tại Việt Nam ?

    • 03/11/2019
    • Phùng Gái
    • Câu hỏi tư vấn: Xin chào luật sư, em tên N.T.T năm nay 34 tuổi sinh 0x/0x/198x. Lúc 18 tuổi em có kết hôn với người nứơc ngoài (đài loan) là năm 2000 .Nhưng em đã ly hôn năm 2003, Do lúc trước em ly hôn ở toà án nước ngoài .khi em lấy được hồ sơ ly hôn mang về việt nam và tất cả đều là chữ đài loa .

    Hiện nay em muốn kết hôn với bạn trai em đã quen nhau 1năm rồi có quốc tịch người Trung Quốc.Vạy thì hồ sơ ly hôn của em ở Đài Loan mang về có hiệu lực ở Việt Nam không? Và em phải làm sao để có được giáy tờ độc thân để có thể kết hôn tiếp .Xin vui lòng chỉ giúp em làm cách nào và phải làm từ đâu ạ? Xin cảm ơn.

    Trả lời tư vấn: Cảm ơn câu hỏi của bạn dành cho công ty Luật Minh Gia, để trả lời vấn đề này chúng tôi xin tư vấn như sau:

    Thứ nhất, về vấn đề bạn đã ly hôn tại Tòa án nước ngoài thì sau khi lấy được hồ sơ ly hôn muốn có hiệu lực tại  Việt Nam thì bạn cần tiến hành thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ đó tại Bộ ngoại giao tại Việt Nam.Cụ thể thủ tục được tiến hành như sau: Tại Nghị định 111/2011/NĐ-CP quy định:

    Điều 14. Trình tự, thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao

    1. Người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

    a) 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định;

    b) Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp;

    c) 01 bản chụp giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện;

    d) Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận;

    đ) 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên;

    e) 01 bản chụp các giấy tờ, tài liệu nêu tại điểm d và điểm đ để lưu tại Bộ Ngoại giao.

    2. Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại Bộ Ngoại giao.

    3. Bộ Ngoại giao thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở đối chiếu con dấu, chữ ký và chức danh trong chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trên giấy tờ, tài liệu với mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh đã được nước đó chính thức thông báo cho Bộ Ngoại giao.

    4. Thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định này.

    5. Trường hợp mẫu chữ ký, mẫu con dấu và chức danh của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài quy định tại điểm d khoản 1 Điều này chưa được chính thức thông báo hoặc cần kiểm tra tính xác thực, Bộ Ngoại giao đề nghị cơ quan này xác minh. Ngay sau khi nhận được kết quả xác minh, Bộ Ngoại giao giải quyết hồ sơ và trả kết quả cho đương sự.


    Thứ hai, về việc bạn muốn có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người mới. Theo đó, bạn thuộc vào trường hợp phải ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn. Cụ thể: Tại nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định:

    Điều 43. Các trường hợp phải ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài
     
    1. Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài:
     
    a) Công dân Việt Nam đã ly hôn ở nước ngoài về thường trú tại Việt Nam và có yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc làm thủ tục kết hôn;
     
    b) Công dân Việt Nam định cư tại nước ngoài đã ly hôn ở nước ngoài có yêu cầu kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;
     
    c) Người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam ở nước ngoài có yêu cầu kết hôn ở Việt Nam;
     
    d) Các trường hợp đã đăng ký kết hôn hoặc ghi chú việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền Việt Nam, sau đó ly hôn ở nước ngoài có yêu cầu đăng ký hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
     
    2. Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm giải quyết các trường hợp khác có yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài.

     
    3. Đối với trường hợp đã qua nhiều lần ly hôn thì chỉ làm thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn gần nhất.

    Sau đó, bạn cần hòa tất giấy tờ sau theo Nghị định 126/2014/NĐ-CP để được ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn:

    Điều 44. Hồ sơ ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài
     
    1. Hồ sơ ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài bao gồm:
     
    a) Tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo mẫu quy định;
     
    b) Bản sao bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài đã có hiệu lực thi hành; bản sao bản thỏa thuận ly hôn do Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài công nhận đã có hiệu lực thi hành; bản sao các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài công nhận việc ly hôn;
     
    c) Bản sao Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế để chứng minh nhân thân của người có yêu cầu;
     
    d) Bản sao giấy tờ để chứng minh thẩm quyền ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn.
     
    2. Hồ sơ nêu trên được lập thành 02 bộ, gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp có thẩm quyền.

     
    Người yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn có thể ủy quyền cho người khác thực hiện. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần phải có văn bản ủy quyền.

    Thứ ba, về việc bạn muốn được cấp giấy tờ độc thân. Về nguyên tắc không có giấy tờ nào là giấy tờ độc thân cả. Theo đó, để kết hôn với người nước ngoài mới bạn chỉ cần hoàn tất các thủ tục sau đó nộp cho Uỷ ban nhân dân xã để được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Thủ tực cần hoàn tất bao gồm:

    Điều 28. Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
     

    1. Hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:
     
    a) Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu quy định;
     
    b) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân như Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;
     
    c) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người yêu cầu.
     
    Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
     
    2. Hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do người yêu cầu nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.

    Thứ tư, sau khi hoàn tất các thủ tục trên, nếu đáp ứng đủ các điều kiện  kết hôn với người nước ngoài thì bạn có thể tiến hành kết hôn với bạn trai mới của bạn.

    Hotline: 1900.6169