Trần Phương Hà

Điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014

Kết hôn là căn cứ xác định quan hệ hôn nhân hợp pháp khi hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn. Vậy, pháp luật quy định về điều kiện kết hôn như thế nào? Nếu một trong hai bên nam, nữ không đủ điều kiện kết hôn thì xử lý như thế nào? công ty Luật TNHH Minh Gia tư vấn như sau:

1. Luật sư tư vấn về pháp luật hôn nhân và gia đình

Hiện nay, theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình, nam đủ điều kiện kết hôn thì mới được đăng ký kết hôn và pháp luật công nhận quan hê hôn nhân này. Việc đáp ứng các điều kiện kết hôn nhằm hướng đến xây dựng một gia đình ấm no, hạnh phúc, hôn nhân tự nguyện, tiến bộ; phù hợp với khoa học, tâm lý độ tuổi con người, bảo đảm phát triển về thể chất...Vì vậy, việc đáp ứng các điều kiện kết hôn rất quang trọng. Tuy nhiên, hiện nay có nhiều người kết hôn nhưng chưa đủ điều kiện kết hôn. Vậy pháp luật giải quyết các vấn đề đó như thế nào

Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến hôn nhân và gia đình, bạn có thể liên hệ với công ty Luật Minh Gia thông qua hình thức gửi Email tư vấn hoặc liên hệ qua tổng đài 1900.6169 để được hỗ trợ tư vấn về các vấn đề mình đang vướng mắc.

2. Điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014

Hỏi tư vấn: Em muốn hỏi tư vấn về điều kiện kết hôn theo quy định mới với ạ, cụ thể: Em hiện đang quen với người cháu của chị dâu em, không biết sau này em có thế kết hôn với cháu ruột của chị dâu em được không ạ! Quy định pháp luật có bị cấm không? Nếu được thì người cháu (tức người yêu của em) kêu chị dâu em như thế nào ạ! Mong luật sư tư vấn dùm ạ! Cảm ơn luật sư. 

Điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014
Điều kiện kết hôn được quy định như thế nào?

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 có quy định về điều kiện kết hôn như sau:

“Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Trong đó, cấm kết hôn trong những trường hợp sau: 

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Bạn và cháu của chị dâu bạn không có cùng dòng máu về trực hệ, không phải họ hàng nên hoàn toàn có thể kết hôn theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

----------------

Câu hỏi thứ 2 - Điều kiện tách sổ hộ khẩu theo Luật cư trú?

Kính gửi: Văn phòng luật Minh Gia.Tôi và vợ đã ly hôn theo đúng trình tự pháp luật đã 3 năm (từ cuối 2014 đến nay). Sau khi ly hôn tôi đã nhiều lần yêu cầu cô ấy làm thủ tục tách khẩu nhưng cho đến nay cô ấy chưa thực hiện. Tôi đã tới Quận để làm thủ tục, tuy nhiên không được giải quyết. Theo văn phòng Quận giải thích thì cần chính cô ấy tới làm thủ tục hoặc có giấy xác minh của đơn vị có thẩm quyền nơi cô ấy sinh sống.  Với trường hợp như vậy kính mong văn phòng luật Minh Gia tư vấn giúp tôi thủ tục. Tôi xin chân thành cảm ơn.Trân trọng!

Trả lời:

Theo quy định của Luật cư trú về trường hợp tách sổ hộ khẩu. Cụ thể:

Điều 27. Tách sổ hộ khẩu

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo đó, trong trường hợp của bạn sẽ phải do vợ bạn đi làm thủ tục tách khẩu, bạn sẽ không thể tự mình đi làm thủ tục tách khẩu cho họ được. Tuy nhiên, theo như bạn cung cấp thì hai bên đã ly hôn 3 năm và nếu vợ bạn đã có địa chỉ cư trú hợp pháp mới, đủ điều kiện để đăng ký thường trú thì bắt buộc phải làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú; trường hợp không thực hiện thì bạn có thể làm đơn gửi cơ quan công an nơi họ cư trú để xem xét giải quyết. 

Điều 23. Thay đổi nơi đăng ký thường trú trong trường hợp chuyển chỗ ở hợp pháp

1. Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn mười hai tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú.

Để giải quyết nhanh nhất vấn đề của bạn, hãy liên hệ

Tư vấn miễn phí