Hỏi đáp Hôn nhân Gia đình

  • Điều kiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài

    • 11/07/2020
    • Ls Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Luật sư cho hỏi về điều kiện để đăng ký kết hôn với người nước ngoài như sau: Tôi hiện đang sống tại B thuộc quốc gia T cùng với bạn gái tôi – là một người Th. Chúng tôi muốn làm giấy đăng ký kết hôn với nhau và tôi đã liên hệ với Đại sứ quán Việt Nam tại B; nơi này yêu cầu tôi về Việt Nam làm giấy chứng nhận độc thân, giấy khám sức khỏe.

    Còn bạn gái tôi khi hỏi chính quyền T về việc đăng ký kết hôn thì họ nói chỉ cần giấy xác nhận tôi là công dân Việt Nam là đủ. Xin hỏi, tôi phải làm thế nào để có thể hoàn tất việc đăng ký kết hôn? Mong luật sư tư vấn giúp!

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

    Điều 126 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về kết hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

    “1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

    2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.”

    Điều kiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài

    Đăng ký kết hôn với người nước ngoài quy định thế nào, gọi: 1900.6169

    Theo đó, bạn phải tuân thủ theo điều kiện kết hôn của pháp luật Việt Nam, và bạn gái bạn phải tuân thủ điều kiện kết hôn của pháp luật Thái Lan. Điều kiện kết hôn theo Luật Hôn nhân Gia đình Việt Nam quy định như sau:

    “Điều 8. Điều kiện kết hôn

    1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

    a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

    b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

    c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

    d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

    2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

    Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

    1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

    2. Cấm các hành vi sau đây:

    a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

    b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

    c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

    d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

    đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;

    e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

    …”

    Việc Đại sứ quán yêu cầu bạn về Việt Nam lấy giấy chứng nhận độc thân, giấy khám sức khỏe là nhằm đảm bảo bạn đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam (không có vợ, không mất năng lực hành vi dân sự…). Do vậy, bạn cần hoàn thành những thủ tục này.

    Với trường hợp này, nếu bạn tiến hành đăng ký kết hôn tại Đại sứ quán Việt Nam, thì bạn phải tuân thủ các quy định về thủ tục đăng ký kết hôn của Luật Hôn nhân Gia đình Việt Nam. Còn nếu bạn đăng ký kết hôn tại Cơ quan có thẩm quyền của Thái Lan, thì bạn có thể tuân theo thủ tục của nước sở tại.

    >> Tư vấn quy định về đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, liên hệ: 1900.6169

    - Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định pháp luật?

    Kính thưa luật sư. Hiện tại tôi đang chuẩn bị đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Chồng của tôi là người Úc. Thưa luật sư xin cho tôi hỏi những luật mới về đăng ký kết hôn với người nước ngoài cần những gì từ phía tôi và phía chồng của tôi. Và tôi có thêm điều muốn hỏi nữa là Khi đi đến để làm thủ tục đăng ký kết hôn tôi có thể đi một mình để làm không? Và khi nào có giấy kết hôn thì chồng tôi sẽ bay về để  ký tên trong giấy kết hôn có được không ạ? Vì thời gian chồng tôi về chỉ được có 3 tuần và theo tôi được biết thì không đủ thời gian để chờ lấy giấy kết hôn. Xin chân thành cám ơn luật sư. Mong nhận được thư hồi âm của luật sư.

    Tư vấn: Chào anh/chị! Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi tư vấn như sau:

    Luật hộ tịch 2014 quy định:

    "Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

    1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

    Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

    ...

    3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn."

    Ngoài ra, Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch 2014 quy định:

    "Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

    Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

    ...

    Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định."

    Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình!

    ---

    - Kết hôn khi không có sổ hộ khẩu và làm khai sinh cho con ngoài giá thú​ như thế nào?

    Luật sư tư vấn giùm em được không ạ? Em và chồng có được hai đứa con rồi. Nhưng chưa đăng ký kết hôn và chưa làm giấy khai sinh cho con được vì ba mẹ em không đồng ý hôn nhân này nên bọn e không đăng ký kết hôn được và cũng không làm khai sinh cho con được. Ba mẹ em không cho mượn sổ hậu khẩu nên không làm gì được. Mà em với chồng ở hai tỉnh khác nhau. Giờ muốn làm khai sinh cho con ở quê chồng thì phải làm sao ạ? Và em có đăng ký kết hôn với tách hậu khẩu được không khi không có sổ hậu khẩu bên nhà em ạ? Xin luật sư hướng dẫn cụ thể giùm em. Em cảm ơn nhiều lắm ạ. 

    Tư vấn: Chào bạn, yêu cầu hỗ trợ của bạn chúng tôi đã tư vấn một số trường hợp tương tự sau đây:

    >> Thủ tục đăng ký nhận cha con đối với con ngoài giá thú

    >> Tư vấn về thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn

    >> Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn trong nước

    Khi hai vợ chồng bạn chưa đăng ký kết hôn vẫn có thể làm khai sinh cho con bạn. Tuy nhiên, chồng bạn cần làm thủ tục đăng ký nhận cha cho con, sau đó mới làm thủ tục đăng ký khai sinh.

    Về việc đăng ký kết hôn, thủ tục đăng ký kết hôn buộc phải có sổ hộ khẩu của hai bên. Nếu không có được sổ hộ khẩu, bạn có thể lên cơ quan công an nơi bạn cư trú (có hộ khẩu) làm thủ tục xin trích sao sổ hộ khẩu và trình bày rõ lý do xin trích sao. Sau đó hoàn thiện hồ sơ, đăng ký kết hôn tại nơi chồng bạn có hộ khẩu thường trú.

    Trân trọng.

    Hotline: 1900.6169