1. Trang chủ
  2.  › 
  3. Hỏi đáp pháp luật
  4.  › 
  5. Hỏi đáp Hôn nhân
  • Con có được hưởng tài sản khi cha mẹ ly hôn?

    • 10/06/2020
    • Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Luật sư tư vấn trường hợp vợ chồng ly hôn thì tài sản chung và nợ chung trong thời kỳ hôn nhân được chia như thế nào và con có được hưởng quyền lợi gì hay không? Nội dung hỏi và trả lời tư vấn như sau:

    1. Con có được hưởng tài sản khi bố mẹ ly hôn hay không?

    Câu hỏi: Vợ chồng em muốn ly hôn. Xin luật sư tư vấn cho em về việc chia tài sản sau ly hôn như thế nào ạ? Hiện vợ chồng em kết hôn được hơn 3 năm, có một bé gái hai tuổi. Vợ chồng em có thuê một mảnh đất để mở tiệm nhôm kiếng. Tiền thuê đất một năm là 12 triệu. Giờ còn 1 năm nữa là hết hợp đồng. Tài sản nhà cửa không có. Hiện tại có hai chiếc xe, một chiếc tay ga và một chiếc xe số đều đứng tên em. Số nợ vợ chồng em vay mượn để mở tiệm là 150 triệu. Trong đó có 80 triệu là tiền của mẹ em cho mượn nhưng không có giấy tờ chứng minh. Chồng em thì làm tiệm nhôm kiếng còn em chỉ ở nhà nội trợ nuôi con nhỏ. Giờ nếu ly hôn thì tài sản  nợ nần sẽ chia như thế nào? Em và con có quyền lợi gì không? Xin luật sư tư vấn dùm cho em ạ.

    >> Tư vấn chế độ tài sản vợ chồng khi ly hôn, liên hệ: 1900.6169

    Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến công ty Luật Minh Gia. Với những thông tin bạn cung cấp chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

    Căn cứ tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn như sau:

    Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

    1.Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

    Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

    2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

    a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

    b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

    c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

    d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

    3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch..”

    Về khoản nợ chung của vợ chồng sau khi ly hôn, Điều 27 Luật HN&GĐ 2014 quy định về trách nhiệm liên đới của vợ chồng:

    “Điều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng

    1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.

    2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này

    Như vậy, căn cứ theo quy định của pháp luật thì những tài sản và khoản nợ của hai bạn trong thời kỳ hôn nhân là của cả hai vợ chồng chính vì vậy khi ly hôn, cả hai đều có quyền và nghĩa vụ với phần tài sản chung và nợ chung này. Tuy nhiên đối với tài sản phải đăng ký sở hữu (ở đây là 02 xe máy), nếu chồng bạn có yêu cầu chia phần tài sản này mà bạn cho rằng đây là tài sản riêng của mình thì cần phải có bằng chứng chứng minh tài sản riêng này. Về nguyên tắc thì phần tài sản chung và nợ chung trong thời kỳ hôn nhân của hai vợ chồng sau khi ly hôn sẽ chia đôi.

    >> Luật sư tư vấn về quyền của con với tài sản của bố mẹ, gọi: 1900.6169

    2. Bố mẹ ly hôn để lại tài sản là nhà đất cho con quy định thế nào?

    Hỏi: Chào luật sư, xin hỏi Luật sư nếu tòa xử cha mẹ em ly hôn không có tài sản phân chia mà có 01 căn nhà để lại cho con. Vậy sau thời gian cha hoặc mẹ em qua đời em có được bán căn nhà cha mẹ để lại để trả nợ của mẹ em không? Mong luật sư tư vấn quy định pháp luật về việc các con có được hưởng tài sản của bố mẹ không? Xin cảm ơn.

    Trả lời tư vấn:  Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

    “Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn (đã trích dẫn tại phần tư vấn 1)

    Theo quy định trên thì pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận của hai bên vợ chồng khi chia tài sản ly hôn. Nếu như bố mẹ bạn đã thỏa thuận căn nhà để lại cho bạn thì bạn hoàn toàn có đầy đủ quyền của một người sử dụng theo quy định của pháp luật: quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất…Theo đó, đây không phải là tài sản được thừa kế mà là tài sản được tặng cho nên sau khi hoàn thành xong các thủ tục đứng tên quyền sử dụng đất, ngôi nhà được tặng cho thì bạn đã có thể bán căn nhà trên để trả nợ cho mẹ bạn mà không nhất thiết phải sau khi ba mẹ của bạn qua đời thì bạn mới được thực hiện quyền này.

    ---

    3. Các con có được hưởng tài sản của bố mẹ sau khi bố mẹ ly hôn hay không? pháp luật quy định thế nào?

    Câu hỏi: Chào luật sư! cha mẹ tôi ly hôn thời điểm đã có tôi và em gái tôi, theo toà xử tôi theo cha, em gái tôi theo mẹ, nhà cửa đất đai thì đã chia đôi. Cha tôi lấy vợ hai và xây cất nhà sinh sống ở chỗ khác, hiện có thêm ba người con gái. Tôi phải ở nhà mẹ ruột ngay sau thời gian ly hôn đến nay đã 12-13 năm, Về phần căn nhà sau khi chia tài sản ly hôn đã cho chú tôi. Hiện tại mẹ tôi bán nhà thì cả bên cha lẫn chú đều giữ lại tài sản của mình, bảo phần tôi là 1/2 nhà mẹ tôi bán. Xin hỏi luật sư tôi có quyền yêu cầu tài sản hay không? Xin cảm ơn.

    Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia của chúng tôi, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

    Theo thông tin bạn cung cấp, thì khi bố mẹ bạn chia tài sản ly hôn về phần căn nhà đã cho chú. Như vậy trường hợp này sẽ xảy ra hai khả năng. Thứ nhất, bố mẹ bạn cho chú có hợp đồng tặng cho tài sản cụ thể là bất động sản thì theo quy định tại Điều 459 Bộ luật dân sự 2015 thì:

    "1.Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật".

    Theo trường hợp này thì tài sản được tặng cho bằng hợp đồng tặng cho của các bên và có công chứng, chứng thực cũng như đăng ký quyền sở hữu của chú bạn thì tài sản này sẽ thuộc sở hữu của chú bạn và mẹ bạn không có quyền bán tài sản là căn nhà này. Thứ hai, là trường hợp bố mẹ bạn nói miệng là cho chú bạn mà không có được lập thành văn bản cũng như không có công chứng, chứng thực hoặc không đăng ký quyền sở hữu đứng tên chú bạn thì tài sản này vẫn thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bố mẹ bạn và mẹ bạn có quyền bán. Tuy nhiên, cần phải xác định phần quyền của mẹ bạn trong khối tài sản chung đó.

    Ngoài ra, Theo quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì khi vợ chồng ly hôn, tài sản chung của vợ chồng được chia theo nguyên tắc chia đôi, nhưng có tính đến công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung đó; hoàn cảnh gia đình của vợ, chồng; lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng; ... Đồng thời, thông tin bạn cung cấp thì khi ly hôn, phần tài sản của bố mẹ bạn được chia đôi. Do vậy, các con sẽ không được quyền chia tài sản khi bố mẹ ly hôn, trừ trường hợp có chứng cứ chứng minh rằng khối tài sản đó có sự đóng góp công sức của những người con.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn chia tài sản khi ly hôn trực tuyến để được giải đáp.

Bài viết nổi bật

TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN

Hỗ trợ miễn phí

 1900 6169