Nguyễn Ngọc Ánh

Văn bản thoả thuận chia tài sản chung quy định thế nào?

Kính gửi Công ty Luật Minh Gia, cho tôi hỏi về việc thỏa thuận chia tài sản chung và một số vấn đề liên quan như sau: Bác tôi có 2 thửa đất và trên giấy chứng nhận đều mang tên 2 vợ chồng. Do hai bác không có con, đã ly thân từ 20 năm nay. Bác trai hiện đang ở với người phụ nữ khác (có đăng ký kết hôn với cô này mặc dù không li dị với bác gái) và có 02 con.

Nay ông muốn chia tài sản về đất.Công ty Luật Minh Gia kính giúp tôi mấy vấn đề sau:

1. Hai bác tôi đồng ý mỗi người nhận 1 mảnh đất và muốn mỗi người đứng tên riêng trong giấy chứng nhận thì càn phải làm những thủ tục gì và mất thời gian khoảng bao lâu.

2. Do không đồng ý li dị nên mặc dù đứng tên riêng trong giấy chứng nhận nhưng nếu 1 trong 2 người chết thì người còn lại có quyền được hưởng thừa kế của mảnh đất kia không.Gia đình tôi đang rất lo lắng cho bác gái của tôi vì các con của bác trai tới phá phách, dọa nạt. Kính mong công ty Luật Minh Gia tư vấn giúp tôi, tôi xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tới Công ty Luật Minh Gia! Yêu cầu của bạn được tư vấn như sau:

- Quy định về thỏa thuận chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân

Về câu hỏi: Hai bác tôi đồng ý mỗi người nhận 1 mảnh đất và muốn mỗi người đứng tên riêng trong giấy chứng nhận thì càn phải làm những thủ tục gì và mất thời gian khoảng bao lâu.

Căn cứ theo Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau:

"1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này".

>> Tư vấn quy định về thỏa thuận phân chia tài sản, gọi: 1900.6169

Điều 42 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu:

"Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

2. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

a) Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;

...

d) Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;

..."

Theo quy định của  pháp luật, trong thời kỳ hôn nhân mà vợ, chồng muốn chia tài sản chung thì có thể tự thỏa thuận về việc chia một phần hoặc toàn bộ khối tài sản trên, hoặc yêu cầu TA giải quyết nếu có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 Luật này.

Trường hợp các bên tự tiến hành thỏa thuận phân chia tài sản chung thì phải lập thành văn bản và phải được công chứng theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc theo quy định của pháp luật. Ngược lại, nếu không tự thỏa thuận phân chia, vợ chồng có yêu cầu thì TA giải quyết chia tài sản chung theo nguyên tăc quy định tại Điều 59 Luật này.

Đối với trường hợp của bạn, do hai bác vẫn tồn tại quan hệ vợ chồng nên việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân sẽ theo quy định tại Điều 39 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Vậy, để nhanh chóng hoàn thiện các thủ tục thì hai bác trực tiếp, trường hợp vì lý do bất khả kháng không tự mình thực hiện thì có thể ủy quyền cho người khác đủ điều kiện thỏa thuận phân chia và công chứng văn bản thỏa thuận tại Văn phòng công chứng.

Sau khi hoàn tất thủ tục tại Văn phòng công chứng, hai bác liên hệ tới Văn phòng đăng ký đất đai để tiến hành thủ tục đăng ký biến động theo trình tự, thủ tục tại bài viết sau đây:

>> Thủ tục đăng ký biến động đất đai

Về quyền hưởng thừa kế tài sản giữa vợ chồng

Đối với câu hỏi: Do không đồng ý li dị nên mặc dù đứng tên riêng trong giấy chứng nhận nhưng nếu 1 trong 2 người chết thì người còn lại có quyền được hưởng thừa kế của mảnh đất kia không?

Bộ luật dân sự quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc:

"Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật này:

1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

2. Con đã thành niên mà không có khả năng lao động".

Quy định những trường hợp thừa kế theo pháp luật: 

"1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây: a) Không có di chúc;

...".

Quy định về người thừa kế theo pháp luật:

"1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

..."

Theo quy định của pháp luật, việc chia di sản thừa kế được thực hiện theo di chúc hoặc theo pháp luật. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp thì vợ, chồng đều được hưởng di sản thừa kế của người chết để lại với mức khác nhau:

+/ Trường hợp người vợ, chồng chết có để lại di chúc, trong nội dung di chúc không để lại di sản cho người còn lại hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất thừa kế thì vợ, chồng vẫn có quyền được hưởng tối thiểu 2/3 một suất thừa kế.

+/ Trường hợp vợ, chồng chết không để lại di chúc thì người còn lại thuộc hàng thừa kế thứ nhất, và một phần di sản thừa kế của người chết để lại.

Trân trọng!

Gọi ngay