LS Hoài My

Cách chia tài sản và con chung của vợ, chồng khi ly hôn

Luật sư tư vấn về vấn đề: Xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân. Cách chia tài sản chung, tài sản riêng và con chung của vợ, chồng khi ly hôn.

Nội dung tư vấn:

Chào luật sư Công ty Luật Minh Gia. Em có vấn đề muốn hỏi luật sư ạ. Mong luật sư giải đáp giúp em. Em xin cảm ơn ạ. Em năm nay 33 tuổi , em kết hôn năm 2011 đến năm nay đã có 2 con gái: đứa lớn tròn 7 tuổi. Đứa thứ 2 đến tháng 12/2019 mới tròn 6 tuổi. Vợ chồng em sống không hạnh phúc vì chồng em có tính ham mê cờ bạc, rượu chè tụ tập, trai gái, và bạo lực đánh vợ, thường xuyên chửi bới dọa nạt vợ, em sống trong sợ hãi và rất muốn ly hôn. Em lo sợ về tài sản và con cái. Nếu ly hôn chồng em nó ép để con chồng em nuôi. Còn tài sản thì em chỉ được 400 triệu. Trong khi đó vợ chồng em có 2 mảnh đất đứng tên vợ chồng em. Một mảnh đã xây nhà để ở, còn một mảnh thì đã bán cho bố mẹ chồng em với giá 300 triệu để đầu tư vào khách sạn giờ đang đứng tên chồng em. Khách sạn đó đầu tư hơn 1 tỷ và em có vay của bố mẹ chồng em số tiền 600 triệu. Và em mượn bạn em 6000 USD. Tất cả số tiền vay mượn là em vay nhưng không có giấy tờ vay nợ. Còn khách sạn thì đứng tên chồng em. Còn mảnh đất đã xây nhà thì vợ chồng em đã cắm vay ngân hàng 300 triệu . Vậy giờ em làm đơn ly hôn thì tài sản và con cái được chia như thế nào ạ. Em rất mong được luật sư tư vấn ạ. Em xin cảm ơn ạ.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Gia. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, về quyền ly hôn đơn phương của bạn.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định Ly hôn theo yêu cầu của một bên: “ Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.

Theo đó, khi bạn nộp đơn ly hôn lên Tòa án thì Tòa án sẽ xem xét lý do ly hôn thực tế của vợ chồng bạn là gì? Có phù hợp với căn cứ của pháp luật quy định về ly hôn không thì Tòa án sẽ chấp nhận Đơn ly hôn của bạn.

Thứ hai, về vấn đề giành quyền nuôi con.

Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn:

“1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”.

Trong trường hợp của bạn, bé lớn 7 tuổi thì Tòa án sẽ căn cứ theo nguyện vọng của bé muốn ở với bố hay muốn ở với mẹ thì Tòa án sẽ xem xét. Còn bé dưới 6 tuổi thì Tòa án sẽ căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, bố hay mẹ bên nào có đủ điều kiện để đảm bảo chăm sóc, nuôi dưỡng cháu thì Tòa án sẽ xem xét và giao cho bên đó trực tiếp nuôi dưỡng.

Người không trực tiếp nuôi dưỡng thì có nghĩa vụ phải cấp dưỡng cho con cho đến khi con trưởng thành( trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác).

Thứ ba, về vấn đề chia tài sản.

 Căn cứ theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia định 2014 quy định về Tài sản chung của vợ chồng:

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”.

 Và Điều 43 quy định về Tài sản riêng của vợ, chồng:

“1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này”.

Theo như thông tin bạn cung cấp, tài sản chung của hai vợ chồng bạn bao gồm:

+ 1 mảnh đất đứng tên hai vợ chồng hiện đang thế chấp ở ngân hàng;

+ 300 triệu đồng tiền bán nhà cho bố mẹ;

+ khách sạn;

Ngoài ra còn có khác khoản nợ chung mà hai vợ, chồng bạn vay trong thời ký hôn nhân mục đích để kinh doanh, phát triển kinh tế gia đình.

Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn:

“1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác”.

Theo đó, tài sản chung của vợ chồng bạn sẽ được chia đôi nhưng sẽ căn cứ theo công sức đóng góp xây dựng tài sản để chia ( trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác).

Và các khoản nợ mà hai vợ, chồng bạn vay bố, mẹ và khoản nợ bạn vay của bạn bè thì hai vợ, chồng đều có nghĩa vụ thanh toán khoản nợ đó.

Ngoài ra, nếu như vợ, chồng bạn có những khoản tài sản nào riêng khác thì tài sản riêng đó sẽ không đem chia. Và có những tài sản nào mà vợ, chồng bạn không chứng minh được là tài sản riêng thì sẽ được xác định là tài sản chung của hai vợ, chồng.

Trân trọng!

Phòng luật sư tư vấn Luật Hôn nhân và Gia đình- Công ty Luật Minh Gia.

Để giải quyết nhanh nhất vấn đề của bạn, hãy liên hệ

Tư vấn miễn phí