Nguyễn Thị Biển

Tư vấn về hành vi trộm cắp tài sản của người khác

Nội dung tư vấn: Dear văn phòng luật Minh Gia Em có người anh họ trong lúc nhậu say có lấy trộm chiếc xe của người ta và anh em chạy xe về phòng trọ riêng của mình.

 

rồi anh em mới đi taxi lên quán nhậu định lấy xe  của mình về trong khi đó công an xã họ mời  anh họ em về xã làm việc từ 22pm-3h sáng. Tại đây anh họ em không thừa nhận là lấy xe và công an xã thả anh họ em về  nhà ngủ, tới 9h am hôm sao anh họ em lên CA và thừa nhận mình có lấy xe. Giá trị tài sản xe dưới là 49 triệu. Sau đó gia đình có gặp người  mất xe xin lỗi bị hại.Người bị hại hứa là không khởi kiện.  Nhưng CA đã tạm giam anh họ em từ ngày 28/2 đến nay. Không cho gia đình gặp và thăm nom. Anh họ e lí lịch sạch chưa hề phạm bắt cứ tôi gì. Nay em nhờ luật sư tư vấn là anh có phải bị phạm vào luật hình sự không? Tội này nặng không?  Nếu ra tòa thì có được giảm  án không?  Và nếu phải ra tòa thì anh họ em bị phạt bao lâu?  Và phí mời luật sư là bao nhiêu cho một vụ kiên?  Anh họ quê ở AG  va phạm tội tại ST. Em xin cảm ơn luật sư đã dành thời gian giúp em! Trân trọng!!!

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi yêu cầu tư vấn đến công ty Luật Minh Gia, với vụ việc của bạn chúng tôi có quan điểm tư vấn như sau:

Thứ nhất, với hành vi trộm cắp tài sản của người khác được quy định tại điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 như sau:

“Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1.Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;...”

Theo đó hành vi trộm cắp được hiểu là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của người khác, lợi dụng sự sơ hở, mất cảnh giác của chủ sở hữu, người quản lý tài sản, hoặc lợi dụng hoàn cảnh mà người quản lý tài sản không biết. Lúc này có hậu quả xảy ra là tài sản của người khác bị xâm phạm. Lỗi của anh họ bạn ở đây là lỗi cố ý, thể hiện qua việc anh bạn nhận thức được hành vi của mình và vẫn muốn thực hiện hành vi lấy tài sản của người đó.

Thứ hai, khung hình phạt đối với tội trộm cắp tài sản được quy định như sau:

1. Hình phạt chính

- Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm nếu tài sản bị chiếm đoạt có giá trị từ 2 triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.

- Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:

+ Có tổ chức;

+ Có tính chất chuyên nghiệp;

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

+  Hành hung để tẩu thoát;

+ Tài sản là bảo vật quốc gia;

+  Tái phạm nguy hiểm.

- Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

+  Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

-  Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+  Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

+ Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

2. Hình phạt bổ sung

Phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng.

Như vậy, đối chiếu với vụ việc của bạn, tài sản mà anh bạn chiếm đoạt là dưới 49 triệu thì có thể chấp hành hình phạt là phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm. Khi ra tòa, Tòa án có thể xem xét các tình tiết giảm nhẹ để có thể giảm mức hình phạt cho anh bạn. 

Trân trọng

CV Hà Tuyền- Công ty Luật Minh Gia

Tư vấn miễn phí