1. Trang chủ
  2.  › 
  3. Hỏi đáp pháp luật
  4.  › 
  5. Hỏi đáp Hình sự
  • Tư vấn thủ tục khởi tố khi bị chiếm đoạt tài sản

    • 25/11/2020
    • Trần Phương Hà
    • Chiếm đoạt tài sản người khác là hành vi cố ý dịch chuyển một cách trái pháp luật tài sản đang thuộc sự quản lý của người khác vào phạm vi sở hữu của mình. Vậy khi bị người khác chiếm đoạt tài sản thì chủ sở hữu tài sản cần phải làm gì để bảo vệ quyền lợi cho mình? Luật Minh Gia xin tư vấn như sau:

    1. Luật sư tư vấn về hình sự

    Khi phát hiện người khác chiếm đoạt tài sản của mình thì cần phải làm gì để bảo vệ quyền lợi cho mình? Cần trình báo đến cơ quan nào để được giải quyết. Trong trường hợp nào thì công an khởi tố hình sự về hành vi chiếm đoạt tài sản? Nếu bạn đang gặp phải vướng mắc liên quan đến vấn đề này, bạn cần tham khảo các quy định pháp luật về hình sự hoặc ý kiến của luật sư có chuyên môn. Trong trường hợp bạn không có thời gian tìm hiểu hoặc không có luật sư riêng, bạn hãy liên hệ Luật Minh Gia để chúng tôi giải đáp và hướng dẫn cụ thể.

    Để được hỗ trợ, tư vấn pháp lý về các vấn đề liên quan đến hình sự, bạn hãy gửi câu hỏi cho chúng tôi hoặc Gọi: 1900.6169, để được tư vấn.

    Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm tình huống mà Luật Minh Gia tư vấn dưới đây để có thêm kiến thức về pháp luật.

    2. Tư vấn thủ tục khởi tố khi bị chiếm đoạt tài sản

    Câu hỏi: Tôi có cho anh bạn đối tác làm ăn vay số tiền 180 triệu (có giấy viết tay nhận tiền ghi rõ thời hạn trả, không lấy lãi), nay đến hạn phải trả nhưng người này đã bỏ trốn.

    Trước đây anh ta là giám đốc công ty đối tác, công ty tôi còn nợ công ty anh ta một số tiền, vì tin tưởng nên tôi đã cho anh ta vay cá nhân. Xin luật sư tư vấn bây giờ tôi phải làm thế nào để đòi lại số tiền trên? Thủ tục khởi kiện thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn. 

    Tư vấn thủ tục khởi tố khi bị chiếm đoạt tài sản

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

    Thứ nhất, hai bên đã giao kết hợp đồng vay tài sản thông qua giấy viết tay, hợp đồng vay mượn tài sản không bắt buộc phải thực hiện công chứng nên bản hợp đồng này có thể được sử dụng làm căn cứ để bạn yêu cầu cơ quan công an điều tra làm rõ vụ việc.

    Thứ hai, hành vi của đối tác của bạn được coi là lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

    Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về vấn đề này như sau:

    Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 100

    1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

    b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

    Với trường hợp của bạn, số tiền bị chiếm đoạt là 180 triệu đồng cộng thêm hành vi bỏ trốn nhằm chiếm đoạt tài sản của người đóđã đủ yếu tố cấu thành tội phạm, tức là đủ căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự theo Khoản 2, Điều 175 đã trích dẫn ở trên, khi đó khung hình phạt được áp dụng là phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

    Bạn có thể tố cáo hành vi này đến cơ quan công an gần nhất để được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.

    Về thủ tục khởi tố vụ án hình sự:

    * Hồ sơ bao gồm:

    - Đơn tố cáo và đề nghị khởi tố gửi Viện kiểm sát nhân dân

    - Bằng chứng, chứng cứ kèm theo

    * Thời hạn giải quyết vụ án hình sự:

    - Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra trong phạm vi trách nhiệm của mình phải kiểm tra, xác minh nguồn tin và quyết định việc khởi tố hoặc quyết định không khởi tố vụ án hình sự. 

    -  Sau khi cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố vụ án hình sự thì sẽ tiến hành điều tra. Thời hạn điều tra được quy định như sau: Thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra. (Điều 173 – Bộ luật THTS 2015)

    - Hết thời hạn điều tra, cơ quan điều tra sẽ ra bản kết luận điều tra đề nghị truy tố. Thời hạn truy tố: Trong thời hạn 20 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, 30 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra, Viện kiểm sát sẽ ra bản cáo trạng tuy tố bị can trước Tòa án.

    Thời hạn xét xử: Trong thời hạn 30 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng, 45 ngày đối với tội phạm nghiêm trọng, 02 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, 03 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa sẽ ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. 

Bài viết nổi bật

TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN

Hỗ trợ miễn phí

 1900 6169