Tuấn Luật sư

Trộm cắp tài sản từ 2 triệu trở lên bị phạt như thế nào?

Tội trộm cắp tài sản là gì? Các yếu tố cấu thành tội trộm cắp tài sản? Giá trị tài sản bị mất là bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội trộm cắp tài sản? Mức xử phạt đối với hành vi trộm cắp tài sản theo quy định của Bộ luật hình sự hiện hành được quy định như thế nào?

1. Luật sư tư vấn tội trộm cắp tài sản

Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân. Trong đó, tội trộm cắp tài sản được quy định cụ thể tại Bộ luật hình sự 2015 với khách thể trực tiếp là quyền sở hữu tài sản của cá nhân, tổ chức. Tội trộm cắp tài sản có bản chất là chiếm đoạt, tức là người có hành vi trộm cắp tài sản cố ý chuyển dịch bất hợp pháp tài sản từ người có tài sản sang mình bằng thủ đoạn lén lút.

Trường hợp bạn gặp khó khăn trong việc xác định hành vi có đủ yếu tố cấu thành tội trộm cắp tài sản hay không thì bạn có thể gửi câu hỏi đến Luật Minh Gia hoặc gọi Hotline1900.6169 để được chúng tôi hỗ trợ.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống chúng tôi tư vấn sau đây để có thêm kiến thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Trộm cắp tài sản từ 2 triệu đồng trở lên bị phạt như thế nào?

Hỏi: Chào luật sư, Luật sư cho em hỏi bạn em bị bắt do lấy 1 chiếc điện thoại của người ta rồi đem đi bán được giá 3 triệu 800 ngàn. Với hành vi như trên thì bị phạt thế nào ạ? Có phải ở tù không ạ? Nếu có thì mức phạt thế nào thưa luật sư? Mong luật sư tư vấn sớm. Xin cảm ơn.

Trộm cắp tài sản từ 2 triệu trở lên bị phạt như thế nào?

Trộm cắp tài sản từ 2 triệu trở lên bị phạt như thế nào?

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp chúng tôi chưa xác định được cụ thể hành vi lấy điện thoại của người khác ở đây được thực hiện theo hình thức nào do đó, nếu bạn của bạn có hành vi lén lút lấy điện thoại của người lhacs thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp theo quy định tại ĐIều 173 Bộ luật hình sự.

Điều 173 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định về tội trộm cắp tài sản như sau:

“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

…”

Căn cứ vào quy định trên, tùy thuộc vào hành vi của bạn bạn thì sẽ có những mức án khác nhau. Bạn có thể căn cứ vào quyết định của cơ quan điều tra và căn cứ vào quy định của phạt luật để áp dụng với trường hợp của bạn mình sao cho phù hợp.

--------------

Câu hỏi thứ 2 - Có được chiếm giữ trái phép tài sản của người khác khi họ nợ tiền?

Chào luật Minh Gia. Tôi có đặt cọc tiền mua hàng với người bạn làm ăn số tiền là 100 triệu. Sau đó người này đã dọn nhà đi nhưng vẫn liên lạc với tôi qua điện thoại nên công an không can thiệp được. Giả sử tôi tìm được người này và đến nhà để siết nợ. Tôi có bắt người ký vào bảng cam kết là vì không có khả năng chi trả nên đã trả bằng những vật có tổng giá trị tương đương trong nhà. Và người đó kiện tôi tội chiếm đoạt tài sản. Vậy tôi có bị tội không? Cám ơn.

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn trường hợp tương tự sau đây:

>> Tư vấn về tội chiếm giữ trái phép tài sản

Như vậy, trong trường hợp anh/chị cho vay mà người kia không trả thì có quyền khởi kiện dân sự để yêu cầu được giải quyết và đề nghị cấm chuyển dịch các tài sản đó. Tuy nhiên, nếu anh.chị cố ý chiếm giữ trái phép tài sản thì tùy theo giá trị tài sản anh/chị có thể bị truy cứu về hành vi chiếm giữ trái phép tài sản của người khác.

Hotline: 1900.6169