Luật sư Trần Khánh Thương

Trách nhiệm hình sự của người thực hiện hành vi cướp tài sản khi đang say rượu

Chào luật sư, cho e hỏi: Sau khi nhậu xong bạn tôi về nhà bằng xe máy. Trên đường về có giật 1 sợi dây chuyền và có hành vi sàm sở với cô gái ấy. Đây là lần đầu tiên bạn tôi vi phạm, nhân thân tốt và không gây thương tích gì cho người bị hại. Bạn tôi phạm tội trong điều kiện không tỉnh táo như vậy và là lần đầu tiên. Xin hỏi luật sư, bạn tôi có thể nhận được sự bảo lãnh không? Nếu không có thể bị tối đa bao nhiêu năm tù và có nhận được án treo không? Xin cảm ơn luật sư.

Trách nhiệm hình sự của người thực hiện hành vi cướp tài sản khi đang say rượu
Trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội

 

Trả lời: Cảm ơn anh đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của anh chúng tôi tư vấn như sau:

Điều 171 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định về tội cướp giật tài sản như sau:

“1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;

…”

Theo thông tin bạn cung cấp chúng tôi xác định bạn của bạn có hành vi cướp giật tài sản, do đó bạn của bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt từ 01 năm đến 05 năm.

Về trách nhiệm hình sự của người đang trong tình trạng say rượu: Điều 14 Bộ luật hình sự quy định:

Điều 13 Bộ luật hình sự 2015 quy định phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác như sau:

“Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.”

Như vậy, tình tiết bạn anh say rượu không loại trừ trách nhiệm hình sự của bạn anh khi thực hiện hành vi phạn tội.

Về bảo lãnh và điều kiện bảo lãnh được quy định tại Điều 121 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 như sau:

“1. Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh.

2. Cơ quan, tổ chức có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người của cơ quan, tổ chức mình. Cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh phải có giấy cam đoan và có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

Cá nhân là người đủ 18 tuổi trở lên, nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, thu nhập ổn định và có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh thì có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người thân thích của họ và trong trường hợp này thì ít nhất phải có 02 người. Cá nhân nhận bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập.

Trong giấy cam đoan, cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh phải cam đoan không để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều này. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh được thông báo về những tình tiết của vụ án liên quan đến việc nhận bảo lĩnh.

3. Bị can, bị cáo được bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:

a) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;

b) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;

…”

Về điều kiện hưởng án treo, mời anh tham khảo bài viết Án treo và Điều kiện hưởng án treo để biết về trường hợp của bạn mình.

Trân trọng!

Phòng luật sư tư vấn - Công ty Luật Minh Gia

Gọi ngay