Lại Thị Nhật Lệ

Tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có và xử phạt không có giấy phép kinh doanh.

Chuyện là trong thời gian không có việc làm em có làm một việc là cầm cố tài sản của người khác trong thời gian ngắn nhưng ko có giấy phép kinh doanh qua một người bạn chỉ thì e có cầm 2 chiếc xe của một người khác nữa nhưng không có giấy đăng ký xe và hôm đó công an phường mới vô nhà e và em mới vỡ lỡ là xe đó do người kia thuê của người khác và cầm cố cho em.

Em có lên phường làm việc và đã nộp phạt về những tội danh kinh doanh ko giấy phép đến nay đã một tháng mà không tìm được người cầm cố nên 2 chiếc xe đó còn nằm trên phường..Giờ đây có một anh cảnh sát hình sự mời em lên làm việc về vụ chiếc xe kêu em ký tên bàn giao cho công an hình sự bên đó để giải quyết về tội lừa đảo của người cầm cố. Vậy nên luật sư cho e hỏi là theo như tình hình trên em có bị vướng vào tội danh tiêu thụ đồ gian hay ko? Vì một người bạn chỉ người kia cầm nên có bị vướng vào điều luật là có tổ chức hay không?? Và người bạn chỉ dẫn em có bị phạt gì hay không?? Vì em và bạn không hề biết xe đó là xe thuê của người khác để lừa bọn em...Rất mong câu trả lời của luật sư!!!

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi tư vấn đến công ty luật Minh Gia. Chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ theo Điều 323 bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có:

Điều 323. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

d) Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm....”

Như vậy, nếu hai bạn biết rõ xe được đem đi cầm cố là do người kia phạm tội mà có: do trộm cắp, lừa đảo, cướp giật v.v..mà chứa chấp, tiêu thụ nhận cầm cố thì bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo điều 323. Tòa án sẽ căn cứ vào giá trị tài sản, mức độ nguy hiểm của tội phạm để quyết định khung hình phạt và mức hình phạt.

Nếu hai bạn không biết người kia thuê xe, mượn xe sau đó đem cầm cố cho bạn mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu thì bạn sẽ không bị truy cứu hình sự về tội danh trên. Bạn của bạn sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không được xác định là phạm tội có tổ chức nếu chỉ có hành vi giúp bạn hay hướng dẫn bạn thực hiện kinh doanh không có giấy phép.

Tuy nhiên, về theo quy định pháp luật, kinh doanh dịch vụ cầm đồ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Kinh doanh dịch vụ cầm đồ là ngành nghề kinh doanh đặc biệt, cần đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự cho nên bản thân bạn là chủ cửa hàng kinh doanh hay cửa hàng, cơ sở kinh doanh của bạn cũng cần đảm bảo những điều kiện cụ thể theo quy định của pháp luật.

Nghị định 124/2015/NĐ – CP sửa đổi, bổ sung nghị định 185/2013/NĐ – CP quy định như sau:

“Điều 6. Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
 

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh không đúng địa điểm, trụ sở ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
 

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.


 

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.


...”
 

Điểm 1 Khoản 3 Điều 11 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự :
 

“3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:


 

a) Hoạt động kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;”


 

Chiếu theo các quy định trên vào trường hợp của bạn, thì đối với hành vi kinh doanh cầm đồ trái pháp luật của bạn sẽ bị xử lý như sau:


 

+ Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định


 

+ Phạt từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đối với hành vi kinh doanh dịch vụ cầm đồ thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự.

Bạn của bạn có thể cũng bị xử phạt hành chính nếu hai người thực hiện hình doanh chung hoặc bạn của bạn cũng thực hiện hoạt động cầm cố mà không có giấy tờ theo quy định trên.

Trân trọng!

Cv: Vũ Nga - Luật Minh Gia. 

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí