Hỏi đáp pháp luật Hình sự

  • Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có được hưởng án treo?

    • 01/03/2019
    • Ls Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Thưa luật sư cho em hỏi tình hình người bạn của em như sau: Trộm sổ tiết kiệm và Giấy chứng minh nhân dân của bà nội trong khi bà nội không hề hay biết, sau đó đem lên ngân hàng, nhờ 1 bà cụ khác thế giùm bà nội ký tên giúp (cô nhân viên giao dịch đưa chữ ký mẫu cho ký theo), và rút được 145 triệu.

    Sau đó, bà nội vẫn không hề hay biết gì. Hiện nay bạn em đã ra đầu thú và hoàn trả số tiền cho bà. Em muốn hỏi hành vi này có cấu thành tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay là tội Trộm cắp tài sản không? Mức án có thể lãnh là thế nào và có được hưởng án treo hay không? Em xin chân thành cảm ơn ạ.

    Trả lời:

    Theo thông tin bạn cung cấp, thì bạn của bạn đã lấy trộm sổ tiết kiệm của bà và nhờ người giả làm bà mình ký tên để rút tiền, hành vi gian dối này của người bạn này đã cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Căn cứ vào điều 174 Bộ luật hình sự 2015 (đã sửa đổi bổ sung 2017), tội này được quy định như sau:

     Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

    1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

    b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

    c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

    d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    a) Có tổ chức;

    b) Có tính chất chuyên nghiệp;

    c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

    d) Tái phạm nguy hiểm;

    đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

    e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

    Cụ thể là, với số tiền người bạn này chiếm đoạt là 145 triệu đồng thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo điểm c khoản 2 Điều 139 Bộ luật hình sự với hình phạt tù là từ 2 năm đến 7 năm.

    Việc bạn của bạn đã ra đầu thú và hoàn trả lại số tiền cho bà nội nên đây sẽ được coi là tình tiết giảm nhẹ trong quá trình ra bản án quyết định hình phạt đối với bạn của bạn. Nếu như tòa án ra mức hình phạt đối với bạn của bạn không quá 3 năm tù đối với mỗi hành vi và căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù thì bạn đó có thể được áp dụng hưởng án treo với thời gian thử thách từ 1 năm đến 5 năm theo như quy định tại Điều 65 Bộ luật hình sự 2015.

    Trân trọng!
    P. Luật sư tư vấn - Luật Minh Gia

    Hotline: 1900.6169