Hỏi đáp pháp luật Hình sự

  • Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Bộ luật hình sự 2015

    • 08/05/2020
    • Ls Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản quy định thế nào, điều kiện cấu thành tội phạm, mức và khung hình phạt thế nào và nhiều quy định khác liên quan là thắc mắc của rất nhiều cá nhân, tổ chức đã gửi câu hỏi hoặc liên hệ qua điện thoại đề nghị Luật Minh Gia giải đáp. Qua đây chúng tôi tư vấn quy định và tình huống tham khảo để bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

    1. Luật sư tư vấn về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

    Nếu bạn có vướng mắc cần tư vấn nhưng không có thời gian tìm hiểu và muốn đảm bảo tối đa quyền lợi của mình, hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6169 luật sư Luật Minh Gia sẽ giải đáp mọi thắc mắc để bạn:

    - Hiểu được quy định về tôi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

    - Nắm được điều kiện cấu thành tội phạm đối với tội danh trên

    - Biết được các mức hình phạt, khung hình phạt về tội danh trên

    - Được tư vấn, hỗ trợ hoặc bào chữa cho bị can, bị cáo vi phạm quy định pháp luật hình sự

    2. Quy định về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

    Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được quy định, hướng dẫn tại Điều 175 Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2015, cụ thể như sau:

    1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

    b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    a) Có tổ chức;

    b) Có tính chất chuyên nghiệp;

    c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

    d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

    đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

    e) Tái phạm nguy hiểm.

    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

    a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

    b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

    4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

    5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

    >> Luật sư quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, gọi: 1900.6169

    Tham khảo thêm tình huống luật sư tư vấn pháp luật Hình sự

    Có phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo BLHS 2015?

    Câu hỏi: Xin chào luật sư. tôi có sự việc có thể nhờ các a tư vấn giúp tôi vào T 11/2014 tôi có nhờ 1 người giúp xin việc cho a trai tôi chuyển công tác. người này nhận 140tr và hứa sẽ lo đc việc. có giấy biên nhận tiền song đến nay đã tiêu sài số tiền trên và đang tạm  trốn . tôi đã làm đơn tố cáo gửi công an huyện từ tháng 5/2017. đến nay vẫn chưa có thông tin phản hồi lại . tôi có hỏi và được trả lời "Chưa triệu tập được đối tượng" và đang trong quá trình điều tra xin hỏi trong trường hợp này tôi nên làm thế nào, gia đình xin được lời tư vấn pháp luật. Xin cảm ơn.

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn luật hình sự đến Luật Minh Gia, Đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

    Căn cứ theo Điều 175 BLHS 2015 có quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:

    Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 

    1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

    b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

    Trong trường hợp này nếu như phía bên kia không có nhiệm vụ, quyền hạn trực tiếp xin việc mà nhận tiền sau đó bỏ trốn và không có khả năng trả lại tài sản cho gia đình thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Theo đó nếu như hiện tại đang thông báo tìm kiếm mà chưa tìm được người này thì gia đình cần đợi để tìm kiếm được đối tượng để giải quyết vụ án; cho nên, gia đình trong quá trình đợi cần phối hợp với cơ quan công an để cùng giải quyết vụ án phù hợp.

    Hotline: 1900.6169